Các điều kiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới nhất. Liên hệ luật sư theo số 0984171182 để được tư vấn miễn phí và kịp thời
Trong quá trình vận hành, khi tình hình kinh doanh không đạt hiệu quả như kỳ vọng, chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn phương án tạm ngừng đăng ký hoạt động thay vì thực hiện các thủ tục giải thể phức tạp. Tuy nhiên, để việc tạm ngừng kinh doanh được thực hiện đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện và trình tự thực hiện cụ thể.
Để hồ sơ tạm ngừng hoạt động được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:
Tại thời điểm thực hiện thủ tục, doanh nghiệp không được trong tình trạng bị đóng mã số thuế. Thực tế, nhiều đơn vị không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký hoặc không kê khai thuế đầy đủ dẫn đến việc cơ quan thuế đóng mã số thuế. Trong trường hợp này, trước khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn tất thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định.
Doanh nghiệp phải gửi thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng. Ví dụ, nếu doanh nghiệp dự kiến ngừng hoạt động từ ngày 15/09, thì chậm nhất là ngày 31/08, doanh nghiệp phải hoàn tất việc gửi thông báo.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động cho các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi các đơn vị này đã đăng ký.
Căn cứ Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Nếu sau khi hết thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo mới. Lưu ý, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 02 năm.
Việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp trong giai đoạn tạm ngừng phụ thuộc vào việc thời gian tạm ngừng có trọn năm dương lịch hay không.
Căn cứ Nghị định số 22/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 139/2016/NĐ-CP), nghĩa vụ lệ phí môn bài được quy định như sau:
Kể từ thời điểm được cơ quan đăng ký kinh doanh xác nhận tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp không phải thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho giai đoạn tạm ngừng.
Theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC):
Căn cứ Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014, để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT, bao gồm: