Công bố thực phẩm là thủ tục bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. Bài viết trình bày khái niệm, các hình thức công bố, hồ sơ và trình tự thực hiện theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm áp dụng tại thời điểm năm 2020.
Cơ sở pháp lý của thủ tục công bố thực phẩm
Thủ tục công bố thực phẩm được thực hiện theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12. Theo đó, các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm.
Có hai hình thức công bố: tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thủ tục tự công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (trừ các sản phẩm phải đăng ký bản công bố). Sản phẩm, nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước thì được miễn tự công bố.
Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm:
- Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mẫu nhãn sản phẩm (hoặc hình ảnh chụp trực tiếp từ nhãn).
Trình tự: Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở, đồng thời nộp 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định. Ngay sau khi tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó.
Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các nhóm sản phẩm sau:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
- Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.
Hồ sơ đăng ký bản công bố với sản phẩm nhập khẩu
- Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự).
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng.
- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc thành phần tạo nên công dụng.
- Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu (áp dụng từ ngày 01/7/2019).
Hồ sơ đăng ký bản công bố với sản phẩm sản xuất trong nước
- Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng.
- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc thành phần.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở thuộc diện phải cấp).
- Giấy chứng nhận GMP đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước (áp dụng từ ngày 01/7/2019).
Các tài liệu trong hồ sơ phải được thể hiện bằng tiếng Việt; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, đồng thời còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thời gian hoàn thành công bố thực phẩm
- Tự công bố thực phẩm: khoảng 10 - 15 ngày làm việc (bao gồm thời gian kiểm nghiệm).
- Đăng ký bản công bố thực phẩm: khoảng 15 - 20 ngày làm việc (không bao gồm thời gian kiểm nghiệm); riêng thực phẩm bảo vệ sức khỏe khoảng 20 - 30 ngày làm việc.
Phân loại một số khái niệm quan trọng
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: sản phẩm bổ sung vào chế độ ăn hằng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện chức năng cơ thể, giảm nguy cơ mắc bệnh; thường ở dạng viên nang, viên nén, cốm, bột, lỏng và được phân liều thành đơn vị nhỏ.
- Thực phẩm dinh dưỡng y học: dùng cho mục đích y tế đặc biệt, có thể ăn bằng đường miệng hoặc qua ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
- Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt: dành cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX).
Xem thêm các chủ đề khác