Legalzone tổng hợp Những thay đổi quan trọng của luật doanh nghiệp 2020 qua bài viết dưới . Liên hệ ngay để được luật sư tư vấn miễn phí
![[ CẬP NHẬP] Tổng hợp những thay đổi quan trọng của luật doanh nghiệp 2020](https://cdn.lsu.vn/2023/11/them-doi-tuong-bi-cam-thanh-lap-doanh-nghiep_2020-1.png)
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, đã mang đến nhiều điều chỉnh mang tính đột phá nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động kinh doanh và tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn. Dưới đây là tổng hợp các thay đổi trọng yếu mà các chủ doanh nghiệp cần lưu ý để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Luật Doanh nghiệp 2020 đã cụ thể hóa và bổ sung thêm các nhóm đối tượng không được phép đứng tên thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp. Việc nắm rõ quy định này giúp tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện thay đổi thông tin doanh nghiệp online hoặc đăng ký mới.
Các nhóm đối tượng bị cấm bao gồm:
Tại Luật Doanh nghiệp 2014, tên địa điểm kinh doanh chỉ cần tuân thủ các quy tắc về ký tự chữ viết. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Quy định này giúp tăng cường tính nhận diện và minh bạch trong quản lý hoạt động của các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Một trong những bước tiến lớn về cải cách hành chính là việc loại bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thay vì phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu để đăng tải công khai như trước đây, Luật Doanh nghiệp 2020 trao quyền tự quyết hoàn toàn cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung con dấu của mình (bao gồm cả dấu vật lý hoặc chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử). Điều này giúp giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho các đơn vị khi triển khai tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp.
Luật mới đã thay đổi cách xác định Doanh nghiệp Nhà nước dựa trên tỷ lệ nắm giữ vốn, tạo sự phân hóa rõ rệt giữa các loại hình doanh nghiệp có vốn Nhà nước. Căn cứ Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm này được phân chia như sau:
Bao gồm Công ty TNHH một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, hoặc các công ty TNHH một thành viên độc lập do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn.
Nhóm này bao gồm các Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ từ trên 50% vốn/cổ phần có quyền biểu quyết. Đây là điểm khác biệt lớn so với quy định cũ (vốn chỉ tính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn). Việc xác định chính xác tỷ lệ này rất quan trọng để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp và quyền quản trị tương ứng.
Để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và đảm bảo tính linh hoạt trong việc chuyển nhượng vốn, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ quy định về việc cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải sở hữu cổ phần phổ thông liên tục ít nhất 06 tháng.
Hiện nay, chỉ cần sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty), cổ đông/nhóm cổ đông đã có các quyền quan trọng như: xem xét, trích lục sổ biên bản, nghị quyết; yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông; hoặc yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra các vấn đề quản lý điều hành khi cần thiết.
Quy định về việc tạm ngừng hoạt động đã được đơn giản hóa đáng kể. Theo Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Quy định này rút ngắn đáng kể so với thời hạn 15 ngày theo Luật Doanh nghiệp 2014, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong các kế hoạch tái cấu trúc hoạt động.