Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khoản thu nhập này bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu nhập khác phát sinh theo quy định của pháp luật. Việc nắm vững cách xác định các thành phần cấu thành nên số thuế phải nộp là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, người nộp thuế TNDN là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, cụ thể bao gồm:
- Các loại hình doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Thương mại... (như Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Văn phòng luật sư...).
- Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế.
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, địa điểm xây dựng, đại lý...). Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần có quy định khác thì thực hiện theo Hiệp định đó.
- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.
Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC đối với Thông tư 78/2014/TT-BTC, phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp được thực hiện theo trình tự các công thức sau:
1. Công thức tính số thuế phải nộp
Số thuế TNDN phát sinh trong kỳ được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất tương ứng:
- Trường hợp thông thường: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế $\times$ Thuế suất thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) $\times$ Thuế suất thuế TNDN.
2. Công thức xác định thu nhập tính thuế
Để xác định chính xác số tiền thuế, doanh nghiệp cần thực hiện xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật và áp dụng công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
Trong đó, các khoản lỗ được kết chuyển là số lỗ của các năm trước được chuyển sang năm hiện tại, nhưng không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ.
3. Công thức xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
Các thành phần cấu thành thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi và các khoản thu nhập bất thường khác:
- Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng.
- Chi phí được trừ: Là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định. Lưu ý, đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc quản lý chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng các khoản chi không được trừ như: chi vượt định mức khấu hao, chi trang phục quá 5 triệu đồng/người/năm, hoặc các khoản tiền phạt vi phạm hành chính.
- Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ thanh lý tài sản; lãi tiền gửi, lãi cho vay; thu nhập từ việc xóa nợ khó đòi nay đòi được...
Thuế suất và các khoản thu nhập miễn thuế
Thuế suất áp dụng
Theo quy định tại thời điểm bài viết (năm 2021), thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng như sau:
- Áp dụng mức thuế suất 20% cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng.
- Các trường hợp khác không thuộc diện ưu đãi sẽ áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định hiện hành (lưu ý các thay đổi về lộ trình giảm thuế tùy từng thời điểm cụ thể).
Thu nhập được miễn thuế
Một số loại thu nhập sau đây được pháp luật quy định là thu nhập miễn thuế để khuyến khích phát triển các lĩnh vực ưu tiên:
- Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% số lao động trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, hoặc người nhiễm HIV/AIDS.
- Thu nhập từ việc đào tạo nghề cho các đối tượng yếu thế (người dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn...).
- Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực được ưu tiên tại địa bàn đặc biệt khó khăn.