Hiện nay, nếu căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành về lĩnh vực thuế, trong đó có thể kể đến Thông tư 219/2013/TT-BTC
Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phụ thuộc vào việc cá nhân là đối tượng cư trú hay không cư trú, loại thu nhập và hình thức hợp đồng lao động. Bài viết hệ thống lại cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế áp dụng tại thời điểm bài viết, trong đó căn cứ chính là Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân cư trú là người có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cách tính thuế TNCN với nhóm này chia theo loại hợp đồng:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên trước khi chi trả. Cá nhân có thể làm cam kết (nếu đủ điều kiện) để tạm thời chưa khấu trừ thuế nếu ước tính tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, thuế TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Công thức:
Các khoản giảm trừ gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định. Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với thuế suất từ 5% đến 35% áp dụng theo từng mức thu nhập tính thuế tháng.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, thuế TNCN được xác định:
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cá nhân nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cá nhân không cư trú nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo thuế suất toàn phần:
Thu nhập chịu thuế được xác định theo phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập. Các loại thu nhập khác của cá nhân không cư trú (kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng…) áp dụng các mức thuế suất riêng theo quy định.
Người nộp thuế cần xác định đúng tình trạng cư trú, loại thu nhập và các khoản giảm trừ để tính toán chính xác nghĩa vụ thuế. Việc khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan như Thông tư 119/2014/TT-BTC.