Hướng dẫn cách tiến hành thủ tục phá sản nhanh nhất theo quy định pháp luật hiện nay. Liên hệ ngay để được luật sư tư vấn

Thủ tục phá sản là một quá trình pháp lý phức tạp nhằm giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ và người lao động. Bài viết dưới đây cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm năm 2020.
Theo quy định của Luật Phá sản 201 phục vụ việc nhận diện tình trạng pháp lý, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Để một thực thể được coi là phá sản, cần hội đủ hai điều kiện tiên quyết:
Quy trình phá sản được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính minh bạch và bảo toàn tài sản của doanh nghiệp:
Chỉ những đối tượng có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định pháp luật mới có quyền nộp đơn yêu quyết định mở thủ tục phá sản. Việc xác định đúng chủ thể nộp đơn là rất quan trọng để tránh việc đơn bị trả lại.
Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án thông báo về việc nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp đơn chưa đúng quy định, Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ bổ sung hoặc trả lại đơn nếu người nộp không có quyền yêu cầu.
Tòa án chính thức thụ lý đơn khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản. Sau đó, Tòa án sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (ngoại trừ trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn).
Khi có quyết định mở thủ tục, Tòa án thông báo cho các bên liên quan. Trong giai đoạn này, các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng có thể được áp dụng. Đồng thời, việc kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ và danh sách người mắc nợ sẽ được tiến hành.
Hội nghị chủ nợ là bước quan trọng để các bên thảo luận phương án giải quyết.
Nếu phương án phục hồi hoạt động kinh doanh không thành công hoặc hết thời hạn thực hiện mà doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán sẽ ban hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
Giai đoạn cuối cùng bao gồm việc thanh lý tài sản và phân chia số tiền thu được từ việc bán tài sản cho các đối tượng thụ hưởng theo đúng thứ tự ưu tiên pháp luật quy định.
Việc xác định Tòa án có thẩm quyền phụ thuộc vào địa điểm đặt trụ sở và tính chất vụ việc:
Các đối tượng bao gồm: Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần (khi nợ quá hạn 03 tháng); người lao động, công đoàn; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; chủ doanh nghiệp tư nhân; hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là 1,5 triệu đồng. Tuy nhiên, pháp luật quy định miễn lệ phí đối với người lao động, công đoàn hoặc trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tài sản để nộp lệ phí.
Về chi phí phá sản, đây là các khoản chi cho việc giải quyết vụ việc như thù lao Quản tài viên, chi phí kiểm toán, đăng báo... Mức thù lao của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP quy định về Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cho phép xác định dựa trên thỏa thuận hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản thu được.
Khi thực hiện phân chia tài sản sau khi có quyết định tuyên bố phá sản, thứ tự ưu tiên được áp dụng như sau:
Nếu tài sản không đủ chia, các đối tượng cùng thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ tương ứng với số nợ của họ.
Trong quá trình xử lý khủng hoảng tài chính, việc hiểu rõ tư cách pháp nhân và các nghĩa vụ liên quan là cực kỳ cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và các bên liên quan.