Hiện nay, do nhu cầu thành lập công ty để phát triển sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng song song với đó là các thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa. Tuy nhiên, khi tự mình thành lập công ty, các chủ doanh nghiệp cũng sẽ cần bỏ ra một thời gian không nhỏ để tìm hiểu các thủ tục, giấy tờ cùng các quy định của pháp luật. Đôi khi không nắm rõ các quy định của pháp luật sẽ gây không ít khó khăn trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi: Cách mở công ty riêng như thế nào ?

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, nhu cầu thành lập doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng cao. Mặc dù các thủ tục hành chính hiện nay đã được đơn giản hóa đáng kể, nhưng việc tự mình thực hiện quy trình đăng ký kinh doanh vẫn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải dành nhiều thời gian nghiên cứu kỹ lư trợ các quy định pháp luật liên quan. Việc không nắm vững các điều kiện về tên gọi, trụ sở hay ngành nghề có thể dẫn đến những khó khăn pháp lý trong quá trình hoàn thiện hồ sơ và vận hành doanh nghiệp sau này.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước và điều kiện cần thiết để một cá nhân hoặc tổ chức có thể bắt đầu quy trình mở công ty riêng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, bao gồm hai thành tố bắt buộc: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Theo quy định, người thành lập hoặc chính doanh nghiệp không được đăng ký tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Các trường hợp ngoại lệ bao gồm những doanh nghiệp đã giải thể, doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản, hoặc các tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ (trừ khi có sự chấp thuận của chủ sở hữu).
Trước khi tiến hành đăng ký, chủ doanh nghiệp nên thực hiện tra cứu kỹ lưỡng tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý để tránh các tranh chấp về sở hữu trí tuệ sau này. Việc hiểu rõ cấu trúc pháp lý cũng giúp bạn phân biệt giữa các mô hình như văn phòng luật sư và công ty luật hoặc các loại hình doanh nghiệp khác để lựa chọn cấu trúc phù hợp.
Tại Việt Nam, tùy vào quy mô và nhu cầu quản lý, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình sau:
Việc lựa chọn loại hình nào phụ thuộc lớn vào số lượng thành viên góp vốn và trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu. Trong đó, cần lưu ý về tư cách pháp nhân là gì để xác định rõ trách nhiệm hữu hạn hay vô hạn của mình đối với các nghĩa vụ tài chính.
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam. Địa chỉ này phải được xác định cụ thể, bao gồm các thông tin chi tiết như: số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, đường/thôn/xóm, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã và tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Lưu ý rằng địa chỉ trụ sở không được là căn hộ chung cư (trừ trường hợp phần diện tích đó có chức năng thương mại theo quy định).
Hồ sơ cần cung cấp rõ tỷ lệ góp vốn kèm theo các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực như: Chứng minh nhân dân, Căn cước công lập hoặc Hộ chiếu (thời hạn sử dụng không quá 15 năm). Đối với trường hợp thành viên góp vốn là tổ chức, cần chuẩn bị:
Doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành phù hợp với hoạt động thực tế. Để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước, việc áp dụng mã ngành phải tuân thủ theo hệ thống phân loại kinh tế.
CĂN CỨ PHÁP LUẬT: Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, danh mục ngành kinh tế được mã hóa theo nhiều cấp độ nhằm phục vụ hoạt động thống kê. Trong đó, hệ thống bao gồm từ Ngành cấp 1 (21 ngành) đến các ngành chi tiết hơn ở cấp 5. Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần tra cứu và áp dụng chính xác mã ngành nghề ở cấp 4 để đảm bảo hồ sơ hợp lệ.
Hiện nay, pháp luật cho phép doanh nghiệp tự quyết định loại dấu (dấu vật lý hoặc chữ ký số theo quy định về giao dịch điện tử), số lượng, hình thức và nội dung con dấu. Doanh nghiệp có quyền tự quản lý và sử dụng dấu của mình, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện theo Điều lệ công ty hoặc quy chế nội bộ mà không cần phải đăng ký mẫu dấu với cơ quan công an như trước đây.
Dựa trên các Điều 19, 20, 21 và 22 của Luật Doanh nghiệp 2020, tùy vào loại hình lựa chọn mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt. Riêng đối với mô hình doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản sau:
Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ không chỉ giúp rút ngắn thời gian cấp phép mà còn là nền tảng để tại sao cần công bố thông tin doanh nghiệp một cách minh bạch ngay từ giai đoạn đầu, tạo dựng uy tín với đối tác và khách hàng.