Thông tin về các mức phạt trong trường hợp chậm nộp, trốn thuế mới nhất hiện nay. Luật sư tư vấn miễn phí 24h
Đóng thuế đầy đủ và đúng hạn là nghĩa vụ của người nộp thuế đối với Nhà nước. Tuy nhiên, tình trạng chậm nộp thuế hoặc trốn thuế vẫn diễn ra khá phổ biến. Bài viết tổng hợp các mức phạt trong trường hợp chậm nộp, trốn thuế theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm bài viết.
Khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra và phát hiện người nộp thuế nộp tiền thuế chậm thì sẽ bị xử lý theo quy định, cụ thể tại Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Theo đó, mức tiền chậm nộp được áp dụng như sau:
Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định kéo dài thời gian đóng tiền phạt chậm nộp lên 90 ngày nhằm tạo điều kiện để người nộp thuế đang gặp khó khăn về tài chính có thời gian sắp xếp chi trả số tiền thuế đang nợ.
Trường hợp đã có văn bản xử phạt mà cá nhân, tổ chức chậm nộp tiền phạt vượt quá thời gian cho phép thì phải nộp đủ số tiền phạt, sau đó nộp thêm tiền chậm nộp tiền phạt với mức 0,05%/ngày trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Thời gian chậm nộp được tính từ ngày cuối của thời hạn nộp tiền phạt, bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ.
Theo Thông tư 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, những cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế thực hiện các phương thức nhằm giảm số thuế phải nộp đều có thể bị xác định là hành vi trốn thuế, trong đó có:
Theo Thông tư 166/2013/TT-BTC, tùy mức độ hậu quả và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, mức phạt đối với hành vi trốn thuế được xác định theo bội số trên số tiền trốn thuế:
Ngoài mức phạt hành chính nêu trên, người vi phạm còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền trốn thuế cho cơ quan chức năng.
Chậm nộp thuế hay trốn thuế đều là hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp thuế, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu của Nhà nước. Vì vậy, pháp luật quy định chế tài xử phạt nghiêm khắc nhằm chấn chỉnh ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Doanh nghiệp và cá nhân cần nắm rõ quy định để chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.