6 thay đổi quan trọng của Luật Doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp cần lưu ý và thực hiện. Hướng dẫn thành lập, thay đổi doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9, khóa XIV vào ngày 17/06/2020. Văn bản này mang đến nhiều thay đổi trọng yếu về cấu trúc quản trị và vận hành, tác động trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh. Dưới đây là tổng hợp 6 thay đổi quan trọng nhất từ khi Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực.
Bên cạnh các nhóm đối tượng truyền thống như cơ quan nhà nước sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh thu lợi riêng, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội/công an (trừ người được cử làm đại trình đại diện vốn nhà nước), hay người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự; Luật Doanh nghiệp 2020 đã mở rộng phạm vi cấm.
Cụ thể, Luật bổ sung thêm đối tượng là: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự. Việc siết chặt này nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các thực thể có hành vi vi phạm pháp luật tham gia vào thị trường.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, tên địa điểm kinh doanh không chỉ đơn thuần là các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ số và ký hiệu như trước đây. Điểm mới đáng chú ý là tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh dụng” (quy định này hiện đang áp dụng đối với các chi nhánh và văn phòng đại diện).
Một trong những bước tiến về cải cách hành chính là việc loại bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trước đây, theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp phải thực hiện thủ trình thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng.
Hiện nay, doanh nghiệp có quyền tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung con dấu của mình (bao gồm cả dấu vật lý hoặc chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử). Điều này giúp giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi thực hiện các thay đổi thông tin doanh nghiệp online hoặc các giao dịch nội bộ.
Khái niệm về doanh nghiệp Nhà nước đã có sự thay đổi căn bản về tiêu chí xác định mức độ sở hữu vốn. Căn cứ theo Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp Nhà nước không chỉ giới hạn ở các đơn vị do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mà còn bao gồm cả các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Phân loại cụ thể như sau:
Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ điều kiện cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải sở hữu cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng để thực hiện một số quyền cơ quan quản lý. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và thúc đẩy tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán.
Hiện tại, chỉ cần cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% (thay vì mức 10% như cũ) tổng số cổ phần phổ thông trở lên, hoặc một tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty, sẽ có các quyền quan trọng như:
Sự thay đổi này giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận quyền lực quản trị, giảm bớt rào cản khi tham gia vào doanh thu của doanh nghiệp và quá trình giám sát hoạt động kinh doanh.
Quy định về việc tạm ngừng hoạt động đã được đơn giản hóa đáng kể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó kịp thời với các biến động thị trường. Căn cứ Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
So với quy định cũ (yêu cầu thông báo trước ít nhất 15 ngày), quy định mới giúp giảm bớt áp lực về mặt thời gian, cho phép các chủ sở hữu linh hoạt hơn trong việc điều phối nguồn vốn và nhân sự khi gặp khó khăn tạm thời hoặc muốn tái cấu trúc bộ phận pháp chế doanh nghiệp và vận hành.