Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được quy định như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết và thời hạn thực hiện là bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết dựa trên các quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Việc xác định nguồn gốc và tính pháp lý của đất đai là rất quan trọng để tránh các rủi ro liên quan đến tranh chấp chia thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp về nguồn gốc đất khác.
Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận
Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có giấy tờ về quyền sử dụng đất, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT bao gồm:
- Đơn đăng ký: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất: Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
- Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có yêu cầu chứng nhận): Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm. Lưu ý: Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ cũ đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng).
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính: Các biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất... và các giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có).
- Giấy tờ nhân thân: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh theo quy định.
Đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện đăng ký đất đai nhưng nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, người dân chỉ cần nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 04a/ĐK.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người sử dụng đất tập hợp đầy đủ các loại giấy tờ về nhân thân, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và các chứng từ nghĩa vụ tài chính như đã nêu tại phần thành phần hồ sơ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Về thẩm quyền tiếp nhận:
- Tại nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức/cá nhân nước ngoài. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận về hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai; niêm yết công khai kết quả kiểm tra, xác nhận tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND xã và khu dân cư.
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác nhận đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký.
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất vào Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Gửi thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc ghi nợ).
- Chuẩn bị hồ sơ trình Cơ quan tài nguyên và môi trường ký cấp Giấy chứng nhận.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (thuế, lệ phí...) theo thông báo của cơ quan thuế.
Bước 5: Trao Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận được trao cho người sử dụng đất sau khi họ đã nộp đầy đủ chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Thời hạn thực hiện thủ tục
Thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận không quá 30 ngày. Lưu ý, thời gian này được tính kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm:
- Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã.
- Thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thời gian xem xét, xử lý đối với trường hợp đất có vi phạm pháp luật hoặc thời gian trưng cầu giám định (nếu có).