Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của sổ đỏ đã cấp không
Về mặt pháp lý, việc "sang tên Sổ đỏ" thực chất là thủ tục đăng ký biến động đất đai. Theo quy định tại trang 3 và trang 4 của Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT), các trang này được sử dụng để xác nhận những thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chủ sở hữu thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.
Khi hoàn tất thủ tục, người nhận chuyển nhượng (người mua), người nhận tặng cho hoặc người thừa kế sẽ chính thức được đứng tên trên Giấy chứng nhận mới hoặc được xác nhận thay đổi vào trang bổ sung của Giấy chứng nhận hiện có. Để hiểu rõ hơn về các trường hợp cụ thể, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về Sang tên Sổ đỏ cho con: Nên tặng cho hay để thừa kế.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, việc đăng ký đất đai là yêu cầu bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; trong khi đó, việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Cụ thể, tại Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Khi đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế... thì phải thực hiện đăng ký biến động.
Thời hạn đăng ký: Theo Khoản 6 Điều 95 Luật Đ đất đai 2013, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Riêng đối với trường hợp thừa kế, thời hạn này được tính từ ngày hoàn tất việc phân chia di sản thừa kế. Việc chậm trễ thực hiện đăng ký trong thời hạn quy định có thể dẫn đến các chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, khi thực hiện quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho, người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp cụ thể, việc chuyển nhượng hoặc tặng cho phải tuân thủ các quy định về đối tượng cấm nhận chuyển nhượng (Điều 191 Luật Đất đai 2013) và các điều kiện về chuyển nhượng có điều kiện theo Điều 192 Luật Đất đai 2013.
Theo Điều 191 Luật Đất đai 2013, một số trường hợp không được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:
Quy trình thực hiện việc thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thường trải qua 03 bước chính:
Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
Sau khi có hợp đồng đã được công chứng, các bên thực hiện kê khai thuế và lệ phí. Nếu không có thỏa thuận khác, chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ khi hợp đồng có hiệu lực, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế.
Để tránh sai sót trong quá trình này, bạn nên tìm hiểu kỹ về hồ sơ, thủ tục khai thuế, phí khi sang tên Sổ đỏ.
Thành phần hồ sơ đăng ký biến động gồm:
Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện/quận hoặc Bộ phận một cửa liên thông; hoặc UBND cấp xã nơi có đất nếu người dân có nhu cầu.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau khi người dân hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền theo thông báo, cơ quan chức năng sẽ thực hiện cập nhật biến động vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận.
Theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc đối với các khu vực thông thường; đối với vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài không quá 20 ngày (không tính ngày nghỉ, ngày lễ).
Chi phí sang tên bao gồm các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, không bao gồm phí dịch vụ thuê bên thứ ba thực hiện thủ tục. Các loại phí chính bao gồm: