Theo quy định của pháp luật, phạm vi quản lí đất đai là các hoạt động quản lí chắc chắn, chặt chẽ tình hình sử dụng đất đai, phân chia
Hạn mức giao đất nông nghiệp là mức diện tích tối đa mà Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng phù hợp với mục đích và quy hoạch sử dụng đất. Theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm bài viết (năm 2019), nội dung này được quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013 và được cụ thể hóa bởi quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ví dụ tại Hà Nội theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND.
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người có nhu cầu thông qua quyết định giao đất. Trong quản lý đất đai, hạn mức giao đất là mức tối đa mà Nhà nước giao cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng đúng mục đích và quy hoạch. Quy định hạn mức nhằm bảo đảm phân bổ đất đai công bằng, hợp lý, tránh tình trạng tích tụ đất vượt quá khả năng sử dụng trực tiếp.
Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hạn mức giao đất được xác định như sau:
Với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, hạn mức không vượt quá mức nêu trên và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp đã được giao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định hạn mức đối với các loại đất này.
Phần diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân có được từ nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, thừa kế, nhận tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê thì không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp.
Quản lý đất đai theo hạn mức giúp Nhà nước kiểm soát việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp trong bối cảnh đất canh tác ngày càng khan hiếm. Người sử dụng đất cần nắm rõ hạn mức để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Tại từng địa phương, hạn mức cụ thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, ví dụ tại Hà Nội theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND.