Legalzone cung cấp đến bạn đọc mẫu hợp đồng thuê nhà đất mới nhất theo quy định Bộ luật dân sự, Luật đất đai và văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong các giao dịch dân sự về bất động sản, việc thiết lập một bản hợp đồng chặt chẽ là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi của cả bên cho thuê và bên thuê. Một hợp đồng thuê nhà đất đầy đủ cần quy định rõ ràng về đối tượng, thời hạn, giá thuê, cũng như trách nhiệm của các bên nhằm hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh sau này. Trong trường hợp xảy ra xung đột về nội dung thực hiện, việc nắm vững các lợi ích của việc thuê luật sư đất đai sẽ giúp các bên có phương án giải quyết hiệu quả.
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà đất được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành (tại thời điểm năm 2020) để quý độc giả tham khảo.
(Số: ……………./HĐTQSDĐ)
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 2020, tại .........................................................., chúng tôi gồm có:
Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng với các nội dung cụ thể sau đây:
1.1. Bên A đồng ý cho bên B thuê một phần mặt bằng đất có diện tích ….. m2 tại địa chỉ ……………. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………. do …………….. cấp ngày ……. Vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ……, cụ thể như sau:
1.2. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài sản, tài nguyên nằm trong lòng đất.
Thời hạn thuê quyền sử dụng đất là: ...... năm kể từ ngày ... tháng .... năm ....
Khi hết thời hạn thuê, nếu bên thuê có ý định gia hạn hợp đồng, Bên thuê phải thông báo cho Bên cho thuê ít nhất 06 tháng trước ngày hết hạn. Bên cho thuê sẽ tạo điều kiện để Bên thuê tiếp tục sử dụng khu đất theo các điều kiện thỏa thuận mới, trừ trường hợp Bên cho thuê có nhu cầu sử dụng hoặc Nhà nước thu hồi đất vì mục đích công cộng.
Nếu không có nhu cầu thuê tiếp, trong vòng 60 ngày kể từ khi hết hạn, Bên thuê phải di dời toàn bộ tài sản ra khỏi mặt bằng và hoàn trả hiện trạng ban đầu. Trường hợp Bên thuê không tự tháo dỡ, Bên cho thuê có quyền tổ chế tháo dỡ và các chi phí phát sinh sẽ do Bên thuê chi trả.
Mục đích thuê quyền sử dụng đất là: ........................................................................................ (Ví dụ: Xây dựng văn phòng, kinh doanh dịch vụ...). Các bên cần lưu ý các điều kiện trong hợp đồng cho thuê bất động sản để kinh doanh nhằm đảm bảo phù hợp với quy định về quản lý đất đai và trật tự đô thị.
4.1. Giá thuê quyền sử dụng đất là: ........................ VNĐ/tháng (Chưa bao gồm thuế GTGT). Giá thuê được giữ cố định trong ...... năm đầu tiên. Từ năm tiếp theo, giá thuê có thể điều chỉnh theo thị trường nhưng không quá ......% so với giá của năm liền kề trước đó.
4.2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng [Tiền mặt/Chuyển khoản].
4.3. Thời hạn thanh toán: ..................................................................................................
4.4. Tiền đặt cọc: Ngay sau khi ký hợp đồng, Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền là: ........................ VNĐ để đảm bảo thực hiện hợp đồng.
5.1. Nghĩa vụ của bên A:
5.2. Quyền của bên A:
6.1. Nghĩa vụ của bên B:
6.2. Quyền của bên B:
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những tranh chấp không thể tự hòa giải, các bên có thể cần tham khảo các chi phí thuê luật sư tranh chấp đất đai để được tư vấn về trình tự khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.