Luật sở hữu đất đai mới nhất | Pháp luật về đất đai và các dịch vụ về giải quyết tranh chấp đến đất đai | Dịch vụ tư vấn pháp luật
Đất đai là lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu và nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước. Luật sở hữu đất đai tạo hành lang pháp lý để cá nhân, cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng đất đúng quy định. Bài viết phân tích chế độ sở hữu đất đai theo Hiến pháp và pháp luật đất đai có hiệu lực tại thời điểm năm 2020.
Điều 53 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của luật; quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. Quan điểm nhất quán từ năm 1980 đến nay là đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này."
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:
Điều 7 Luật Đất đai 2013 xác định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao gồm: người đứng đầu tổ chức, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất nông nghiệp công ích và đất phi nông nghiệp giao cho cấp xã; người đại diện cộng đồng dân cư; người đứng đầu cơ sở tôn giáo; chủ hộ gia đình; cá nhân và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với đất của mình; người đại diện nhóm người có chung quyền sử dụng đất.
Theo Điều 13 Luật Đất đai 2013, Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu có các quyền:
Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; xác định địa giới hành chính, lập hồ sơ, bản đồ; khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; thống kê, kiểm kê; quản lý tài chính và giá đất; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.