📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tư liên tịchCòn hiệu lực

Thông tư liên tịch số 57 TT/LB/TC-NH liên bộ tài chính - ngân hàng nhà nước hướng dẫn việc bổ sung vốn lưu động định mức thiếu cho các đơn vị kinh tế cơ sở.

📄 Số hiệu: 57 TT/LB/TC-NH🏛️ Bộ Tài chính📅 04/11/1987

Thuộc tính văn bản

Số hiệu57 TT/LB/TC-NH
Loại văn bảnThông tư liên tịch
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýNguyễn Văn Chuẩn — Thứ trưởng
Ngày ban hành04/11/1987
Ngày hiệu lực04/11/1987

Trích yếu nội dung

Thông tư liên tịch số 57 TT/LB/TC-NH liên bộ tài chính - ngân hàng nhà nước hướng dẫn việc bổ sung vốn lưu động định mức thiếu cho các đơn vị kinh tế cơ sở.

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Số : 57 TT/LB/TC-NH

ni ngày 4 tháng 11 năm 1987

THÔNG TƯ LIÊN B

Hướng dn vic bsung vn lưu động định mc thiếu cho các đơn vkinh tế cơ s.

Thi hành quyết định ti công văn s75 - V6 - M ngày 8/10/1987 ca Hi đồng Btrưởng vvic cp phát bsung vn lưu động định mc thiếu cho các đơn vxí nghip, tchc kinh tế quc doanh; Liên BTài chính - Ngân hàng Nhà nước hướng dn vic thc hin như sau:

1/ Xác định số vốn lưu động thiếu.

Xác định kinh tế cơ sở (dưới đây gọi chung là xí nghiệp) phải căn cứ vào định mức vốn lưu động được duyệt cho năm 1987, hiện nay Ngân hàng Nhà nước đang làm căn cứ cho vay để xác định số vốn lưu động thiếu.

2/ Nguồn bổ sung vốn lưu động thiếu

Chuyển số vay nợ Ngân hàng về vốn lưu động sang số cấp phát bổ sung vốn lưu động thiếu cho xí nghiệp:

Căn cứ vào định mức vốn lưu động nói trên, các đơn vị xí nghiệp thiếu vốn lưu động tự có (phần ngân sách cấp + nợ định mức) mà đã được Ngân hàng cho vay gổ sung vốn lưu động thiếu thì nay được chuyển số dư nợ đó thành số cấp phát bổ sung cho đủ vốn lưu động tự có theo định mức được duyệt.

Những đơn vị, xí nghiệp mà Ngân hàng chưa cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu, nhưng có cho vay thuộc các loại khác, thì nay cũng giảm số dư nợ vay đó để chuyển thành số cấp phát bổ sung vốn lưu động thiếu cho xí nghiệp.

Các đơn vị xí nghiệp phải lập đầy đủ các báo cáo cần thiết (định mức vốn lưu động được duyệt, số vốn lưu động tự có thiếu, số dư nợ vay Ngân hàng) gửi các cơ quan: Sở Tài chính (đối với xí nghiệp địa phương), Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương (đối với xí nghiệp Trung ương) và Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố làm thủ tục cấp phát bằng cách xác nhận số vốn thiếu để giảm tương ứng số nợ đã vay ngân hàng (theo mẫu biên bản kèm theo).

Riêng đối với các đơn vị Công ty xuất nhập khẩu Ngoại thương Trung ương mà hiện tại Ngân hàng đã cho vay 100% vốn lưu động định mức thì tạm thời vẫn giữ nguyên tỷ lệ nói trên và chưa chuyển số vay nợ Ngân hàng thành số cấp phát vốn lưu động thiếu cho đơn vị trong đợt này.

3/ Hạch toán ghi sổ:

Căn cứ vào bản xác nhận của các cơ quan tài chính và Ngân hàng tỉnh thành phố về khoản được bổ sung vốn lưu động tự có thiếu;

a. Kế toán Ngân hàng cơ sở ghi:

- Nợ liên hàng đi (Vụ Kế toán Tài vụ Ngân hàng Trung ương) kèm theo I biên bản xác nhận vốn lưu động thiếu.

- Có tài khoản cho vay vốn lưu dộng xí nghiệp (phân loại thiểu khoản 04 và các tiểu khoản vay khác).

b. Kế toán xí nghiệp ghi:

- Nợ tài khoản 93 “Vay ngắn hạn Ngân hàng” (số chuyển từ tín dụng vốn lưu động sang vốn tự có)

- Có tài khoản 85 “vốn cơ bản” tiểu khoản 85, 2 “vốn lưu động” số được bổ sung vón lưu động tự có.

c. Nhận được liên hàng đến, Vụ Kế toán Tài vụ Ngân hàng Trung ương ghi:

Nợ Tài khoản 808 “Ngân sách sử dụng để cấp phát vốn lưu động thiếu cho xí nghiệp”, mở sổ theo dõi theo khối Trung ương (Bộ, ngành) và theo địa phương (tỉnh, thành phố).

Có tài khoản 832 “Liên hàng đến”.

Ví dụ:

- Vốn lưu động định mức được duyệt: 10 triệu

Trong đó: + Ngân sách cấp (kể cả nợ định mức) 5 triệu

+ Vay Ngân hàng trong định mức 5 triệu

- Số thực có về nguồn vốn lưu động tự có

(phần Ngân sách cấp + nựo định mức) 2 triệu

- Số vay ngắn hạn ngân hàng về vốn lưu động: 8 triệu

Trong đó: + Vay trong định mức 5 triệu

+ Cho vay bù vốn lưu động thiếu 1 triệu

+ Vay trên mức 2 triệu

Cách xử lý như sau:

- Số vốn lưu động thiếu (Phần ngân sách cấp)

5 triệu - 2 triệu = 3 triệu

- Nguồn bù đắp được duyệt:

+ Giảm dư nợ vay bổ sung vốn lưu động thiếu 1 triệu

+ Giảm dư nợ vay trên mức 2 triệu

Kế toán ngân hàng ghi:

- Nợ tài khoản 830: 3 triệu

- Có tài khoản vay vốn lưu động : 3 triệu

trong đó: Tiểu khoản 04: 1 triệu

vay trên mức : 2 triệu

Kế toán xí nghiệp ghi:

- Nợ tài khoản 93: 3 triệu

- Có tài khoản 85.2: 3 triệu

4/ Tổ chức thực hiện

Sở Tài chính, Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu phải chịu trách nhiệm về nguồn vốn cấp phát ra tương ứng với số giảm dư nợ Ngân hàng, phải thực hiện việc xác nhận số cấp phát đó cho các đơn vị xí nghiệp cơ sở, kể cả Trung ương và địa phương để làm thủ tục ghi sổ và theo dõi tổng hợp báo cáo cấp trên.

Trong tháng 11/1987 Sở Tài chính, Chi cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu phải tổng hợp báo cáo có phân ra khối Trung ương và địa phương gửi về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước) và Ngân hàng Trung ương (Vụ Kinh tế và Kế hoạch) để Liên Bộ tổng hợp đối chiếu kết quả xử lý và hạch toán thu chi ngân sách, đồng thời các đơn vị kinh tế cơ sở phải báo cáo kết quả xử lý lên cơ quan quản lý cấp trên. Cũng trong tháng 11/1987, Bộ và Sở chủ quản phải tổng hợp báo cáo kết quả xử lý ở ngành mình cho cơ quan Tài chính và Ngân hàng cùng cấp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng cho tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở hạch toán kinh tế có quan hệ vốn với Tài chính và tín dụng Ngân hàng thuộc tất cả các ngành kinh tế Trung ương và địa phương.

- Bước tiếp theo khoảng tháng 11 - 12/1987, căn cứ vào mặt bằng giá mới, các đơn vị kinh tế phải tính toán lại vốn lưu động tự có và coi như tự có kế hoạch theo các quy định tại thông tư Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng số 46-TT/LB/TC-NH ngày 30/9/1987 hướng dẫnviệc xử lý chênh lệch giá vật tư, hàng hoá kiểm kê tồn kho và chỉ thị, số 298-CT ngày 4/10/1987 để bù đắp, nếu vẫn còn thiếu thì báo cáo với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt nam để xem xét xử lý.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị kinh tế cơ sở các ngành cần phản ánh kịp thời để Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu giải quyết./.

KT/ TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

ã ký)

NGUYỄN VĂN CHUẨN

KT/ BỘ TRƯỞNG BTÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

ã ký)

HỒ TẾ

BIÊN BẢN

XÁC NHẬN VỐN LƯU ĐNG ĐỊNH MỨC THIẾU

(BẢN TỔNG HỢP CỦA CÁC BỘ, SỞ CHỦ QUẢN, CƠ QUAN TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG TỈNH, THÀNH PHỐ)

Ngày đại diện các cơ quan tài chính, ngân hàng tỉnh, thành phố đã cùng với các xí nghiệp thống nhất xác nhận về khoản vốn lưu động thiếu được bổ sung cho xí nghiệp theo danh sách dưi đây:

Tên xí nghiệp

Đơn vị chủ quản (Bộ, Tổng cục , Sở)

Vốn LĐ định mức được duyệt

Số thực có về VLĐ t có đến (NS cấp + nợ đ.mức)Số thực vay NH về VLĐ đến: .............

Tổng số

Ngân sách cấp

Vay ngân hàngTổng số Trong mứcVay bổ sung VLĐ thiếuVay trên mức

1

2

3

4

5678910

Cộng

Số VLĐ tự có thiếu so với định mức

VLĐ thiếu bổ sung bằng giảm nợ NH

Tổng sốTrong đó

TK 04Trên mứcVay # về VLĐ

Tổng cộng số vốn lưu động thiếu được bổ sung do chuyển từ dư nợ ngân hàng của các xí nghiệp kỳ này là: ............

Biên bản lập thành 6 bản:

- Sở Tài chính và Ngân hàng tỉnh, thành phố

- Ngân hàng cơ s

- 1 bản Ngân hàng cơ s kèm theo lên hàng đi về Vụ Kế toán - Tài vụ Ngân hàng Trung ương

- Bộ, Tổng cục hoặc Sở chủ quản

Đại diện Tài chính

Đại diện Ngân hàng

Bộ, Tổng cục, Sở chủ quản:.....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vị, xí nghiệp

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

BIÊN BẢN

XÁC NHẬN BỔ SUNG VỐN LƯU ĐNG ĐỊNH MỨC THIẾU

(BẢN DÙNG CHO XÍ NGHIỆP)

-----------------

Ngày .... đại diện các cơ quan: S Tài chính (đối với xí nghiệp đa phương), Chi cc TQD (đối với xí nghiệp Trung ương) và Ngân hành tỉnh, thành phố ... đã cùng với xí nghiệp thống nhất xác nhận về khoản vốn lưu động thiếu được bổ sung như sau:

1. Vốn lưu đng định mức hiện hành được duyệt: ...

Trong đó: + Phần NS cấp (nợ định mức): ...

+ Phần vay Ngân hàng trong định mức: ...

2. Số thực có về vốn lưu động tự có

(NS cấp + Nợ định mức): ...

3. Số thực vay NH: + Trong mức:...

+ Vay bổ sung VLD thiếu: ...

+ Vay trên mức: ...

4. Số vốn lưu động tự có thiếu so với định mức: ...

5. Tổng số VLĐ thiếu được bổ sung do chuyển từ dư nợ NH là: ...

Trong đó:

+ Chuyển dư nợ vay bổ sung VLĐ thiếu: ...

+ Chuyển dư nợ vay trên mức: ...

+ Chuyển dư nợ vay trong mức: ...

Biên bản lập thành 5 bản:

- Sở Tài chính hoặc Chi cục TQĐ và NH tỉnh, thành phố.

- NH cơ s và XH làm căn cứ ghi sổ

- 1 bản Ngân hàng cơ s kèm theo Liên hàng đi về Vụ Kế toán - Tài vụ Ngân hàng Trung ương.

Đại diện Tài chính

Đại diện Ngân hàng

Đại diện xí nghiệp

Văn bản liên quan:

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)57TT.LB.TC-NH.doc · 61 KB📘Tải file gốc (.doc)57TT.LB.TC-NHPhuluc.doc · 82 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản