Thông tư liên tịch số 36 LB/TC-NH V/v Xử lý chênh lệch giá qua kiểm kê vật tư hàng hoá tồn kho 0 giờ ngày 1/10/1985
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 36 LB/TC-NH |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Hồ Tế — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 17/02/1986 |
| Ngày hiệu lực | 17/02/1986 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 36 LB/TC-NH V/v Xử lý chênh lệch giá qua kiểm kê vật tư hàng hoá tồn kho 0 giờ ngày 1/10/1985
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
Số : 36 LB/TC-NH | Hà nội ngày 17 tháng 2 năm 1986 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
V/v xử lý chênh lệch giá qua kiểm kê vật tư hàng hoá tồn kho 0 giờ ngày 1/10/1985
Thi hành công văn số 6392/V13 ngày 12/12/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xử lý chênh lệch giá qua kiểm kê vật tư, hàng hoá tồn kho 0 giờ ngày 1 tháng 10 năm 1985, Liên Bộ tài chính- Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau:
1/ Xác định tỷ lệ thực tế giữa vốn lưu động tự có của xí nghiệp và vốn vay ngân hàng tại thời điểm kiểm kê:
a) Vốn lưu động tự có và coi như tự có của xí nghiệp gồm:
- Vốn lưu động được ngân sách cấp
- Vồn lưu động được cơ quan chủ quản điều hoà
- Trích quỹ phát triển sản xuất bổ xung vốn lưu động
- Vốn lưu động do các bên tham gia liên doanh góp
- Nợ định mức kế hoạch
Tổng cộng các yếu tố trên là vốn lưu động tự có và coi như tự có của xí nghiệp.
b) Vốn vay ngân hàng:
Toàn bộ số dư tiền nợ vay vốn lưu động của ngân hàng đến 0 giờ ngày 1/10/1985
Tổng cộng hai nguồn vốn trên(a-b) được coi là 100% vốn lưu động cí nghiệp sử dụng tại thời điểm kiểm kê, từ đó xác định tỷ lệ % trong tổng số của mỗi nguồn.
2/ Xử lý khoản chênh lệch giá vật tư hàng hoá tồn kho
a) Toàn bộ khoản chênh lệch giá vật tư hàng hoá thiết bị tồn kho (trừ hai đối tượng đặc biệt là chênh lệch giá của số lượng thực tồn kho vượt định mức ở khâu bán lẻ và vật tư các tổ chức cung ứng vật tư nhận của ngoại thương chưa kịp trả tiền) được phân chia theo tỷ lệ thực tế giữa động vốn tự có và coi như tự có và vốn vay ngân hàng nói trên.
- Phần chênh lệch giá xí nghiệp được dùng bổ sung vốn lưu động tự có hạch toán vào tài khoản 85.2
- Phần chênh lệch giá bổ sung nguồn vốn tín dụng ngân hàng, xí nghiệp nhận nợ với ngân hàng.
Xí nghiệp nào đã nhận nợ khoản chênh lệch giá thuộc phần bổ xung vào nguồn vốn tự có với ngân hàng thì ngân hàng thoái trả phần xí nghiệp được hưởng, xí nghiệp được dùng vốn này để bổ xung vốn lưu động tự có. Đối với số lãi ngân hàng đã thu từ ngày xí nghiệp nhận nợ đến ngày thoái trả của phần xí nghiệp được hưởng sẽ ghi nhập vào lợi nhuận xí nghiệp.
Xí nghiệp nào đã nộp vào ngân sách khoản chênh lệch giá nói trên thì yêu cầu ngân sách thoái trả để bổ sung nguồn vốn tự có của xí nghiệp và nguồn vpốn tín dụng ngân hàng theo quy định trên.
Xí nghiệp nào chưa xử lý, còn hạch toán khoản chênh lệch giá vào tài khoản 15 thì xử lý theo hướng dẫn trên.
b) Đối với khoản chênh lệch giá lương thực tồn kho vượt định mức tại thời điểm kiểm kê 1/10/1985 do chưa bán hết tiêu chuẩn lương thực cho cán bộ công nhân viên và lực lượng vũ trang, thì phần chênh lệch giữa giá vốn cũ với giá ở thời điểm kiểm kê nếu đã ghi chênh lệch giá vào tài khoản 15 thì được thu vào ngân sách địa phương để chi bù giá cho cán bộ công nhân viên(kể cả trung ương và địa phương) và lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh. Trường hợp ngân sách địa phương đã được ngân sách trung ương trợ cấp để cân đối trong quý 4/1985 thì khoản chênh lệch này phải nộp về ngân sách trung ương.
c) khoản chênh lệch giá của vật tư hàng hoá nhập khẩu nhưng chưa trả tiền của các tổ chức cung ứng vật tư (kể cả các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được phép giữ lại một phần vật tư nhập khẩu để cung ứng làm hàng xuất khẩu, bán đối lưu để thu mua hàng xuất khẩu, bán thưởng vật tư, bán trả quyền sử dụng ngoại tệ ...) thì căn cứ vào hoá đơn đòi tiền của các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu để phân biệt các nguồn vốn mậu dịch, vay nợ, viện trợ số vật tư - hàng hoá tồn kho đó:
- Đối với hàng nhập khẩu mậu dịch thì 50% bổ sung vào vốn lưu động tự có của xí nghiệp, còn 50% bố sung vào vốn cho vay của ngân hàng.
- Đối với hàng nhập khẩu cho vay nợ, viện trợ thì nộp 100% chênh lệch giá vào ngân sách trung ương. Trường hợp đặc biệt, địa phương được trung ương cho phép vay để nhập hàng thì chênh lệch giá của số hàng này được nộp 100% vào ngân sách địa phương.
3/ Về hạch toán kế toán
a) căn cứ vào nguyên tắc xử lý chênh lệch giá như trên; các cấp ngân hàng, tài chính cùng với các đơn vị xác định khoản chênh lệch giá bổ sung vốn tự có của đơn vị và khoản chênh lệch giá bổ sung nguồn vốn cho vay của ngân hàng:
- Phần chênh lệch giá được bổ sung vốn lưu động tự có của xí nghiệp, hàng tự ghi thu ngân sách, mục 8 theo loại, khoản hạng thích hợp của mục lục ngân sách của Nhà nước hiện hành, đồng thời ghi chi ngân sách,cấp vốn lưu động cho xí nghiệp: mục 32 8 theo loại, khoản hạng thích hợp của mục lục ngân sách của Nhà nước hiện hành.
- Phần bổ xung vốn cho vay ngân hàng thì xí nghiệp nhận nợ để chuyển về ngân hàng trung ương ghi có vào tài khoản 06 012. Ngân hàng trung ương tổng hợp gửi Bộ Tài chính , đồng thời ghi thu ngân sách trung ương và ghi chi cấp cho Ngân hàng Nhà nước để cho vay vốn lưu động.
b) Trường hợp hàng nhập khẩu thuộc nguồn vay nợ, viện trợ nhưng các đơn vị chưa trả tiền(nói ở điểm C mục 2), hành tự:
- Ghi thu ngân sách trung ương , tài khoản 710, mục 8. theo loại, khoản hạng thích hợp(nếu thuộc nguồn hàng của trung ương ).
- Ghi thu ngân sách địa phương, tài khoản 730 mục 8 theo loại, khoản hạng thích hợp(nếu thuộc nguồn hàng địa phương được trung ương cho phép vay để nhập khẩu).
c) Chênh lệch giá về lương thực tồn kho vượt định mức (nói ở điểm b mục 2) được ghi thu ngân sách địa phương, tài khoản 797 đối với tỉnh, thành phố, đặc khu và tài khoản 798 đối với quận huyện.
Bên “Có” : Chênh lệch giá tồn kho lương thực vượt định mức kiểm kê 1/10/1985
Bên “Nợ” : Sử dụng bù giá cho cán bộcông nhân viên chức và lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh.
Trường hợp ngân sách địa phương đã được ngân sách trung ương trợ cấp trong quý 4/1985 thì khoản chênh lệch giá này đơn vị phải nộp về ngân sách trung ương, tài khoản 710, loại 1, khoản 18, hạng 2 mục 8.
Trong qua trình thực hiện nếu có sự sai sót, nhầm lẫn cần thoái thu thì áp dụng theo chế độ hiện hành.
4/ Các đơn vị nghiêm túc thực hiện chính sách kiểm kê, thay đổi giá vật tư hàng hoá 0 giờ ngày 1/10/1985 theo công văn số 4975-V13 ngày 26/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng. Trường hợp đơn vị nào đến thời điểm kiểm kê có những hành vi, lập phiếu xuất khống, ghim hàng, chờ nâng giá... thì phải xử lý nghiêm minh theo luật pháp của Nhà nước(đối với đơn vị trung ương quản lý nộp ngân sách trung ương, đơn vị thuộc địa phương thì nộp ngân sách địa phương ).
5/ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nào đã chuyển phần vốn bổ sung vốn lưu động tự có của xí nghiệp về Ngân hàng Trung ương thì lập danh mục xí nghiệp và số vốn cần trả để trả lại cho xí nghiệp.
Những quy định trong công văn số 248/NH-CV ngày 25/10/1985 của Ngân hàng Nhà nước và công văn số 731/TC ngày 1/10/1985 của Bộ Tài chính trái với công văn này đều bãi bỏ.
K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký)
Hồ Tế
Nơi nhận: - Như trên - VP/HDBT(V13) - Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu , quận huyện - Sở tài chính thành phố, tỉnh, đặc khu - Các vụ, Viện, Ngân hàng chuyển nghiệp thuộc 2 Bộ - Lưu văn phòng NH, Tài chính , Vụ kinh tế kế hoạch(NHNN) | K/T TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Đã ký)
(Nguyễn Văn Đạm) |
Văn bản liên quan:
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.