Thông tư liên tịch số 30 TT/LB Hướng dẫn cách trích nộp kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội do Tổng công đoàn Việt nam quản lý
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 30 TT/LB |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Lý Tài Luận |
| Ngày ban hành | 15/01/1997 |
| Ngày hiệu lực | 15/01/1997 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 30 TT/LB Hướng dẫn cách trích nộp kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội do Tổng công đoàn Việt nam quản lý
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 30 TT/LB | Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 1997 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
HƯỚNG DẪN CÁCH TRÍCH NỘP KINH PHÍ VÀO QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI DO TỔNG CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUẢN LÝ
Thi hành quyết định số 131-HĐBT ngày 30/10/1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi tỷ lệ trích nộp kinh phí bảo hiểm xã hội do Tổng công đoàn Việt nam quản lý;
Sau khi đã thống nhất ý kiến với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Thống kê, Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ lao động;
Tổng công đoàn Việt nam, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt nam hướng dẫn cụ thể việc trích nộp kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội do Tổng công đoàn Việt nam quản lý như sau:
I - CĂN CỨ ĐỂ TÍNH KINH PHÍ TRÍCH NỘP VÀO QUỸ BHXH
Theo điều 1 và điều 3 tại quyết định số 131-HĐBT ngày 30/10/1986 của Hội đồng Bộ trưởng, kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1986 trở đi, các xí nghiệp , công trường; nông trường, lâm trường, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân có sử dụng công nhân viên chức thuộc đối tượng thi hành chế độ bảo hiểm xã hội của Nhà nước, các cơ sở công tư hợp doanh đã thống nhất thi hành chế độ tiền lương của Nhà nước, hàng tháng nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội do Tổng Công đoàn Việt nam quản lý một số tiền bằng 5% so với tổng quỹ tiền lương đã trả cho cán bộ công nhân viên chức trong tháng đó.
Hiện nay, Nhà nước chưa có quy định mới về thành phần quỹ tiền lương, dựa vào quy định tạm thời về thành phần quỹ tiền lương của Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Nghị định số 14 CP ngày 1/2/1961 và thông tư số 86 TTg ngày 22/8/1962; Thông tư giải thích thành phần quỹ tiền lương số 453-TCTK ngày 1/2/1961, Thông tư số 110-TCTK ngày 22/3/1963 của Tổng cục Thống kê và Nghị định số 235-HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân viên chức và lực lượng vũ trang, tạm thời hướng dẫn như sau:
A/ Tổng quỹ tiền lương để làm căn cứ tính số tiền phải nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội bằng tỷ lệ 5% nói trên là:
Tổng số tiền lương mà hàng tháng các xí nghiệp, tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi tắt là đơn vị) đã thực chi để trả lương và phụ cấp có tính chất tiền lương đối với công nhân viên chức đã quy định tại nghị định số 235-HĐBT ngày 18/9/1985 và các quyết định khác có liên quan đến tiền lương của Hội đồng Bộ trưởng.
Quỹ tiền lương tạm thời bao gồm các khoản sau đây:
1/ Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống các thang lương, bảng lương chức vụ đã được Nhà nước ban hành và áp dụng thống nhất trong cả nước.
2/ Tiền lương trả theo sản phẩm, lương khoán hoặc lương thời gian có định mức, đơn giá lương sản phẩm.
3/ Tiền lương công nhật trả cho người làm phụ động.
4/ Tiền lương trả cho những người lao động theo chế độ hợp đồng với các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước.
5/ Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên chức khi chế tạo ra sản phẩm không đúng quy cách, trong phạm vi chế độ quy định.
6/ Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên chức trong thời gian phải ngừng việc do thiết bị, máy móc ngừng chạy, xí nghiệp thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hoặc do điều kiện thiên nhiên ảnh hưởng như: mưa, bão lụt...
7/ Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên chức trong thời gian điều động công tác hoặc huy động đi làm nghĩa vụ của Nhà nước và xã hội trong phạm vi thể lệ, chính sách Nhà nước quy định.
8/ Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên chức được cử đi học theo chế độ quy định nhưng vẫn còn tính trong biên chế của cơ quan, xí nghiệp. Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép về việc riêng trong phạm vi thể lệ và chính sách quy định.
9/ Tiền lương trả cho công nhân viên chức trong thời gian thử việc, học sinh tốt nghiệp trong thời gian tập sự được hưởng tỷ lệ theo chế độ quy định.
10/ Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân, viên chức trong thời gian chờ làm thủ tục nghỉ hưu trí và nghỉ mất sức lao động theo chế độ quy định.
11/ Tiền nhuận bút, tiềnd giảng bài trả cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan, xí nghiệp Nhà nước.
12/ Các loại tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
13/ Phụ cấp khu vực.
14/ Phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng.
15/ Phụ cấp thâm niên đặc biệt.
16/ Phụ cấp thâm niên vượt khung.
17/ Phụ cấp ưu đãi.
18/ Phụ cấp làm đêm, thêm giá, thêm kíp (gồm cả thêm giờ, thêm kíp trong ngày nghỉ, ngày lễ), tiền phụ cấp thêm cho những người được nghỉ phép định kỳ nhưng không nghỉ, ở lại làm việc.
19/ Phụ cấp trách nhiệm.
20/ Phụ cấp độc hại, khó khăn, nguy hiểm.
21/ Phụ cấp lưu động.
22/ Phụ cấp chiến đấu.
23/ Phụ cấp coi thi, chấm thi cho giáo sư, giảng viên, giáo viên trong các trường phổ thông (tốt nghiệp phổ thông cơ sở, phổ thông trung học), chuyên nghiệp, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học.
24/ Phụ cấp thôi việc (trừ khoản phụ cấp thôi việc do quỹ bảo hiểm xã hội đài thọ).
25/ Phụ cấp điều động về cơ sở sản xuất.
26/ Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học, kỹ thuật có tài năng và thợ đặc biệt giỏi.
27/ Phụ cấp cho cán bộ, công nhân viên chức công tác ở trên tàu khi đi biển.
28/ Phụ cấp cho thợ lặn trong thời gian lặn.
29/ Phụ cấp hàng tháng, hàng ngày cho những người nằm chờ công tác lâu ngày chứ được sắp xếp vào thang lương mới.
30/ Các khoản phụ cấp khác có tính chất tiền lương (nếu có).
B/ Nguồn kinh phí trích nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội:
Tiền lương và phụ cấp của cán bộ, công nhân viên chức thuộc chỉ tiêu biên chế và quỹ tiền lương nói trên do nguồn kinh phí nào trả thì số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội cũng do nguồn kinh phí đó trả: Quản lý hành chính; cơ quan Đảng và đoàn thể; sự nghiệp văn xã (văn hoá, giáo dục, ý tế, xã hội); sự nghiệp kiến thiết kinh tế; kinh phí của các hoạt động theo phương thức gán thu, bù chi; kinh phí huấn luyện đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, vv... và kinh phí sản xuất, kinh doanh.
II. KINH PHÍ TRỢ CẤP VÀ CÁCH HẠCH TOÁN KHOẢN CHI BHXH
Ở CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ CƠ SỞ:
1/ Đối với các đơn vị hưởng hạn mức kinh phí: (bao gồm cả các đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học....).
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, kể cả các đoàn thể nhân dân có sử dụng công nhân viên chức thuộc đối tượng thi hành chế độ bảo hiểm xã hội của Nhà nước, các cơ quan sự nghiệp văn xã, kiến thiết kinh tế, các nhà gửi trẻ, các trường học,... số tiền trích nộp kinh phí bảo hiểm xã hội bằng 5% so với tổng quỹ tiền lương trả cho công nhân viên chức của những đơn vị này, do ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán kinh phí và ghi vào mục III (phụ cấp xã hội), tiết 2 (tiền trích 5% so với quỹ tiền lương nộp vào quỹ BHXH).
- Đối với học sinh, sinh viên là cán bộ, công nhân viên chức đượ cử đi học đã cắt biên chế tại cơ quan, xí nghiệp và hưởng sinh hoạt phí theo tỉ lệ % lương do Nhà trường đài thọ, thì nhà trường phải trích nộp vào quỹ BHXH 5% trên tổng quỹ học bổng đã trả cho cán bộ công nhân viên chức đi học. Quỹ BHXH 5% này được ghi vào một tiết riêng để tiện theo dõi.
- Đối với cán bộ công nhân viên chức được cử đi học văn hoá, chính trị, kỹ thuật, nghiệp vụ chưa cắt biên chế ở cơ quan, xí nghiệp thì cơ quan, xí nghiệp phải trích 5% so với tổng quỹ tiền lương đã trả cho những cán bộ công nhân viên chức đó; đồng thời chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên chức cũng chi tại cơ quan, xí nghiệp trả lương.
- Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, công tác công đoàn, công tác thanh niên, công tác phụ nữ, ... ở xí nghiệp thì nơi nào trả tiền lương cho cán bộ nói trên, nơi đó phải trích 5% so với tổng số tiền lương đã trả cho những cán bộ này nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
2/ Đối với các đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc xây dựng cơ bản:
Số tiền trích 5% so với tổng quỹ tiền lương của cán bộ, công nhân viên chức tại những đơn vị này nộp vào quỹ BHXH, do đơn vị chi và tính vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông theo sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
III. THỜI GIAN VÀ CÁCH TRÍCH NỘP KINH PHÍ VÀO QUỸ BHXH:
Hàng tháng, khi lĩnh lương kỳ I, các đơn vị căn cứ vào kế hoạch tiền lương đã đăng ký với ngân hàng nơi đơn vị giao dịch, để tính 5% và lập uỷ nhiệm chi nộp kinh phí bảo hiểm xã hội của tháng đo vào tài khoản tiền gửi quỹ bảo hiểm xã hội Nhà nước, do Tổng công đoàn Việt nam quản lý mở tại ngân hàng địa phương (trừ trường hợp biệt lệ sẽ có văn bản hướng dẫn riêng của Tổng công đoàn).
- Hàng quý, các đơn vị căn cứ vào số tiền đã quyết toán quỹ tiền lương với ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản, tính 5% số tiền phải nộp vào quỹ BHXH trong quý, đối chiếu với số tiền BHXH đã nộp hàng tháng trong quý; nếu nộp chưa đủ so với quỹ tiền lương đã quyết toán thì phải nộp thêm cho đủ, nếu nộp quá số tiền phải nộp thì được giảm trừ vào kế hoạch nộp của quí sau. Dựa vào số tiền đã nộp đủ vào quỹ BHXH, để lập báo cáo quyết toán thu, chi quỹ BHXH với công đoàn cấp trên theo đúng chế độ đã quy định.
Hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, nếu còn khoản chi về tiền lương và phụ cấp lương của cán bộ CNVC chưa thanh toán xong mà phải tiếp tục chi sang tháng 1 năm sau thì các khoản chi có được tính vào quỹ lương năm trước để tính 5% nộp vào quỹ BHXH. Thời gian trích nộp kinh phí BHXH của năm trước không được kéo dài quá ngày 15 tháng 1 năm sau.
Nếu quá thời hạn quy định mà các đơn vị chưa trích nộp đủ kinh phí vào quỹ BHXH, thì cơ quan quản lý quỹ BHXH được quyền yêu cầu (bằng văn bản) ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản tiền gửi, để trích chuyển số tiền nộp thiếu từ tài khoản của đơn vị sang tài khoản của cơ quan quản lý quỹ BHXH ở địa phương.
- Trường hợp đơn vị nộp thiếu thì trước hết phải nộp cho đủ, quá thời hạn nộp một tháng, nếu đơn vị chưa nộp đủ thì ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản được phép tự động trích tài khoản của đơn vị để nộp vào tài khoản quỹ BHXH số tiền còn thiếu. Các đơn vị nộp chậm phải chi 1 khoản tiền phạt bằng 10% (mười phần trăm) số tiền nộp chậm trong mỗi tháng nộp vào tài khoản quỹ BHXH, đơn vị phải lập uỷ nhiệm chi nộp tiền phạt cùng với chứng từ chi lương trong tháng; Số tiền nộp phạt này chi trả bằng quỹ khen thưởng của đơn vị (đối với xí nghiệp sản xuất kinh doanh) hoặc trừ vào kinh phí hành chính sự nghiệp trong phạm vi dự toán đã được duyệt (đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp). Đơn vị quản lý quỹ BHXH có trách nhiệm xử lý và đôn đốc các đơn vị nộp kịp thời số tiền phạt này vào quỹ BHXH.
- Đối với liên hiệp công đoàn, công đoàn ngành Trung ương (quản lý quỹ BHXH) nếu có số dư vượt mức quy định ở tài khoản tiền gửi quỹ BHXH tại ngân hàng, thì phải nộp phần vượt mức đó về Tổng công đoàn; nếu không nộp, Tổng công đoàn có quyền yêu cầu ngân hàng làm thủ tục trích chuyển số tiền vượt mức đó về tài khoản tiền gửi quỹ BHXH do Tổng công đoàn quản lý mở tại chi nhánh ngân hàng Nhà nước khu vực I - Hà nội.
Nếu liên hiệp công đoàn; công đoàn ngành trung ương, công đoàn huyện, quận, thị (quản lý quỹ BHXH) nộp chậm, nộp thiếu theo quy định thì cũng phải nộp tiền phạt vào quỹ BHXH do Tổng công đoàn quản lý theo quy định như đối với các đơn vị BHXH cơ sở nói trên. Số tiền nộp phạt này sẽ phải trừ vào tiền thưởng hàng năm của liên hiệp công đoàn, công đoàn ngành Trung ương, công đoàn quận, huyện, thị.
IV - XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU, CHI QUỸ BHXH
a, Xây dựng kế hoạch: hàng năm, cùng với việc lập kế hoạch sản xuất, lao động và tiền lương, các cơ quan, chính quyền và đoàn thể, các xí nghiệp, công trường, nông, lâm trường (gọi tắt là các đơn vị) của Nhà nước phải lập kế hoạch dự toán thu chi quỹ BHXH, gửi về liên hiệp công đoàn, công đoàn ngành Trung ương (quản lý quỹ BHXH) để xét duyệt.
Dự toán phải xây dựng từ dưới lên dựa trên cơ sở kế hoạch sử dụng thời gian lao động và tiền lương của đơn vị với tinh thần tích cực và vững chắc. Các chỉ tiêu ngày nghỉ việc vì ốm đau, con ốm mẹ nghỉ, thai sản, chỉ được xây dựng trong phạm vi số ngày nghỉ của kế hoạch sử dụng thời gian lao động nhằm bảo đảm thực hiện chỉ tiêu ngày công chế độ của đơn vị. Dự toán phải được tập thể lãnh đạo của đơn vị nhất trí và được đông đảo công nhân viên chức trong đơn vị tham gia xây dựng để tự giác đăng ký thực hiện. Dự toán cả năm phải chia ra 4 quý và gửi trước ngày 15 tháng 11 năm trước, kèm theo bản thuyết minh sự toán và bản kế hoạch sử dụng thời gian lao động và tiền lương của đơn vị để tiện việc xét duyệt.
Quá thời hạn trên, đơn vị chưa có dự toán, liên hiệp công đoàn, công đoàn ngành trung ương có thể tạm hoãn việc cấp phát kinh phí BHXH cho đơn vị. Xí nghiệp cơ quan phải chịu trách nhiệm đối với CNVC trong đơn vị.
b) Thực hiện kế hoạch: thực hiện và quản lý tốt kế hoạch thu chi, quỹ bảo hiểm xã hội có tác động trực tiếp đến việc củng cố kỷ luật lao động; góp phần tích cực vào việc hoàn thành kế hoạch Nhà nước. Vì vậy, yêu cầu các đơn vị tổ chức thực hiện tốt các biện pháp nhằm chăm lo bảo vệ sức khoẻ của CNVC, bố trí kế hoạch khám bệnh, điều trị chu đáo, cải thiện điều kiện làm việc và đời sống cho CNVC, coi trọng công tác vận động sinh để kế hoạch, công tác nhà trẻ và mẫu giáo, công tác phòng và bảo hộ lao động, giao chỉ tiêu kế hoạch BHXH cho từng công nhân viên chức để phấn đấu thực hiện giảm đến mức thấp nhất những ngày nghỉ việc do ốm đau, con ốm mẹ nghỉ, thai sản, TNLĐ..., tăng ngày, giờ công sản xuất và công tác. Cần tăng cường các công tác hoạt động quần chúng về BHXH và kiểm tra các biện pháp thực hiện kế hoạch để bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch. Kiên quyết không cho thanh toán các khoản chi sai chế độ đã quy định. Mặt khác, phải tổ chức hạch toán đầy đủ thành phần tổng quỹ tiền lương để trích nộp đủ kinh phí bảo hiểm xã hội đã quy định.
V - QUẢN LÝ - KIỂM SOÁT SỬ DỤNG QUỸ BHXH:
1/ Cấp phát và thanh toán kinh phí BHXH:
Sau khi xét duyệt dự toán thu, chi quỹ BHXH cho các đơn vị cơ sở, liên hiệp công đoàn tỉnh, thành phố, đặc khu và công đoàn ngành Trung ương (quản lý quỹ BHXH) thông báo chỉ tiêu dự toán cho cơ sở và ngân hàng nơi đơn vị giao dịch, để làm căn cứ cấp phát và than hotán các khoản thu, chi quỹ BHXH của các đơn vị.
- Liên hiệp công đoàn tỉnh, thành phố, đặc khu và công đoàn ngành Trung ương (quản lý quỹ bảo hiểm) tổ chức việc cấp phát kinh phí BHXH cho các đơn vị BHXH cơ sở theo kế hoạch dự toán thu chi quỹ BHXH đã được duyệt.
- Trường hợp, một vài tháng đầu năm, việc lập và xét duyệt kế hoạch quỹ BHXH chưa được cấp trên chấp nhận, để khỏi ảnh hưởng đến đời sống của công nhân viên chức, liên hiệp công đoàn tỉnh, thành phố, đặc khu và công đoàn ngành Trung ương được phép cho đơn vị tạm ứng số tiền chi trợ cấp BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...) theo bản kế hoạch của đơn vị, nhưng chậm nhất đến tháng thứ 3 cuối quý I của năm kế hoạch phải thanh toán xong, nếu quá thời hạn trên mà đơn vị chưa thanh toán số tiền tạm ứng nói trên thì liên hiệp công đoàn tỉnh, thành, đặc khu và công đoàn ngành Trung ương sẽ tạm thời đình chỉ việc cấp phát và thông báo cho ngân hàng nơi cơ sở mở tài khoản giao dịch để biết và phối hợp giải quyết.
- Những đơn vị chi vượt dự toán hàng quý, hàng năm đã được duyệt, vì những lý do chủ quan như: buông lỏng quản lý; thiếu quan tâm đến đời sống, sức khoẻ công nhân viên chức v.v... thì quỹ bảo hiểm xã hội không cấp bù, mà xí nghiệp phải tính vào giá thành (hoặc phí lưu thông) thực hiện của sản phẩm theo sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền (nếu là đơn vị sản xuất thuộc kinh doanh), hoặc lập dự toán bổ sung xin ngân sách Nhà nước cấp bù (nếu là các cơ quan hành chính sự nghiệp).
- Những đơn vị chi vượt quá dự toán hàng quý, hàng năm đã được duyệt, vì lý do khách quan như: có bệnh dịch, bổ sung sửa đổi chế độ BHXH, hoặc dự toán chưa sát thực tế; trong khi chờ đợi LHCĐ tỉnh, thành, đặc khu và CĐ ngành TW xét duyệt cấp bổ sung kinh phí BHXH, thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị được phép tạm ứng chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên chức, để bảo đảm sinh hoạt bình thướng của CNVC.
- Những đơn vị dự toán BHXH, nếu quản lý tốt, thực hiện vượt mức thu và giảm chi so với dự toán được duyệt cả năm thì được xét khen thưởng theo chế độ do Tổng công đoàn quy định.
- Để bảo đảm cấp phát kinh phí được kịp thời, ngân hàng có trách nhiệm hạch toán nhanh chóng khi nhận được chứng từ cấp phát kinh phí BHXH cũng như khi nhận được chứng từ chuyển tiền về BHXH, chi nhánh ngân hàng cơ sở có trách nhiệm xử lý để hạch toán trong thời gian 24 giờ (trừ ngày nghỉ), nếu để chậm trễ ngân hàng cũng phải chịu phạt theo thể lệ thanh toán hiện hành.
- Các đơn vị dự toán BHXH phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách về BHXH đổi với công nhân viên chức đã được ban hành, trích nộp đầy đủ kịp thời kinh phí cho quỹ BHXH, không được giữ lại ở địa phương và đơn vị để sử dụng tuỳ tiện, kinh phí được cấp phát, sau khi đã chi về BHXH và quyết toán xong; nếu còn thừa phải nộp về cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp trên, để kịp thời cấp điều hoà cho đơn vị thiếu (theo chỉ thị số 162-CT ngày 3/5/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về việc tăng cường công tác BHXH đối với công nhân viên chức).
- Hàng tháng, từ ngày 1 đến ngày 5, các LHCĐ, CĐ ngành TW (quản lý quỹ BHXH) phải gửi báo cáo tồn khoản tiền gửi ngân hàng của tháng trước về tổng công đoàn (có sự xác nhận của ngân hàng địa phương).
- Các đơn vị dự toán BHXH địa phương, ngành được mở tài khoản tiền gửi quỹ BHXH tại ngân hàng. Các đơn vị dự toán BHXH cấp huyện, quận, thị được mở tài khoản tiền gửi quỹ BHXH cấp huyện, quận, thị được mở tài khoản tiền gửi quỹ BHXH theo quyết định phân cấp quản lý quỹ BHXH của LHCĐ.
- Các đơn vị dự toán BHXH cơ sở không được mở tài khoản tiền gửi quỹ BHXH riêng, mọi hoạt động thu; chi quỹ BHXH đều sử dụng chung tài khoản của cơ quan, xí nghiệp.
- Các khoản thu, chi cấp phát, thanh toán đều thông qua ngân hàng và phải chấp hành đầy đủ thủ tục, chế độ quản lý tiền mặt của ngân hàng. Việc rút tiền để trợ cấp BHXH cho công nhân viên chức hàng tháng được ưu tiên giải quyết cùng với tiền lương.
2/ Kế toán, quyết toán, kiểm tra thu, chi quỹ BHXH:
Thi hành đúng các điều 11, 12, 13, 23, 24, 25 của điều lệ quản lý quỹ BHXH do Tổng công đoàn Việt nam đã quy định (theo nghị quyết số 6/NQ-TCĐ ngày 21/2/1981 của Ban chấp hành TCĐVN).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Để thực hiện tốt những quy định tại thông tư này, các cơ quan xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, cần tổ chức hạch toán đầy đủ tổng quỹ tiền lương của công nhân viên chức theo quy định tại mục I của Thông tư này; thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kế hoạch quỹ tiền lương và kế hoạch quỹ BHXH hàng tháng, hàng quý và cả năm với cơ quan ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, đã trích đẩy đủ, kịp thời 5% so với tổng quỹ tiền lương của CNVC ở đơn vị, nộp vào quỹ BHXH do Tổng công đoàn Việt nam quản lý.
Lập dự toán thu, chi quỹ BHXH cả năm, kế hoạch thu, chi hàng quý, báo cáo quyết toán quý, năm gửi lên đơn vị dự toán BHXH cấp trên để xét duyệt.
Nộp kinh phí BHXH đủ số đúng hạn, chi trả trợ cấp BHXH đối với CNVC kịp thời đúng chế độ.
- Các LHCĐ tỉnh, thành, đặc khu và CĐ ngành TW (quản lý quỹ BHXH), các cơ quan tài chính và ngân hàng các cấp theo chức năng của mình, có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định tại thông tư này, kịp thời phổ biến và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm chỉnh chế độ trích nộp kinh phí, chế độ dự toán, quyết toán, kế toán, thanh toán, cấp phát và khoản thu, chi quỹ BHXH quy định tại thông tư này.
- Tổng công đoàn Việt nam cùng Ngân hàng Nhà nước Việt nam và Bộ Tài chính sẽ tiến hành chỉ đạo điểm ở một số địa phương thực hiện đổi mới cơ chế quản lý quy định tại thông tư này.
- Định kỳ 6 tháng và cả năm, các cơ quan công đoàn, tài chính, Ngân hàng cần tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, kiểm điểm, nhận định các nguyên nhân, để có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm nhằm thực hiện tốt thông tư này.
Quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn trở ngại gì, kịp thời phản ánh về TCĐVN, Ngân hàng NNVN và Bộ Tài chính để bàn biện pháp giải quyết./.
KT/ BỘ TRƯỞNG TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Lý Tài Luận | KT/ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Nguyễn Văn Đạm | TM. BAN THƯ KÝ TCĐVN Hoàng Trỉnh |
Nơi nhận:
- Văn phòng HĐBT,
- Các Bộ, các UBNN, các cơ quan HĐBT,
- Các UBND tỉnh, thành, đặc khu trực thuộc TW,
- Các LHCĐ tỉnh, thành, đặc khu, CĐ ngành TW (quản lý quỹ BHXH),
- Các sở tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu,
- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành, đặc khu,
- Lưu Văn phòng: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước VN và TCĐ VN.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.