Thông tư liên tịch số 26/TT-LB/TC-NT Hướng dẫn thi hành quyết định số 87-CT ngày 1-3-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ chính sách đối với cán bộ sang Lào và Campuchia
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 26/TT-LB/TC-NT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Ngô Thiết Thạch |
| Ngày ban hành | 05/06/1985 |
| Ngày hiệu lực | 01/03/1985 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 26/TT-LB/TC-NT Hướng dẫn thi hành quyết định số 87-CT ngày 1-3-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ chính sách đối với cán bộ sang Lào và Campuchia
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, UỶ BAN HỢP TÁC KTVH VỚI LÀO CAM PHU CHIA Số : 26/TT-LB/TC-NT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
Hà nội ngày 5 tháng 6 năm 1985 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 87-CT NGÀY 1-3-1985 CỦA CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ SANG LÀO
VÀ CAMPUCHIA
Theo quy định tại điều 4, Quyết định số 87-CT ngày 1/3/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ sang Lào và Campuchia, sau khi trao đổi thống nhất với các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban hợp tác kinh tế với Lào và Campuchia và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điểm như sau: I/- Đối tượng hưởng chính sách: Cán Bộ sang giúp Lào, Campuchia nói trong quyết định này là những cán bộ thuộc biên chế các Bộ, các ngành, các địa phương sang làm chuyên gia giúp Lào, Campuchia và cán bộ, nhân viên phục vụ chuyên gia hưởng chế độ do Bạn đài thọ. II/- Chế độ thực hiện ở trong nước: Trong khi chưa có sự thay đổi về chế độ lương, giá, tiến hành, các cán bộ thuộc đối tượng nói trên được hưởng:
1/ Tiền lương chính mới theo quyết định số 219-CT ngày 29/5/1981 của Hội đồng Bộ trưởng và các khoản phụ cấp theo lương gồm:
a) Lương chính mới
b) Phụ cấp khu vực (nếu có) ở nơi đang công tác trước lúc được điều đi công tác sang Lào và Campuchia.
c) Phụ cấp tạm thời về lương 30% và 70% theo quyết định số 59/HĐBT ngày 15/6/1983 và số 109/HĐBT ngày 23/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng.
d) Phụ cấp tạm thời 50đ theo quyết định số 08/HĐBT ngày 19/1/1983 của Hội đồng Bộ trưởng.
e) Phụ cấp ngành nghề theo quy định hiện hành (nếu vẫn làm những ngành nghề đó ở trên đất Bạn).
g) Tiền thưởng áp dụng thống nhất theo Quyết định số 198-HĐBT ngày 28/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (áp dụng cho cả khu vực sản xuất và hành chính sự nghiệp).
h) Phụ cấp thâm niên và phụ cấp biết tiếng Bạn theo điều 2 tại quyết định số 87-CT
2/ Trợ cấp đông con (nếu có).
3/ Các loại tem phiếu để lại: ở nơi công ác cũ của cán bộ (nơi công tác cũ trước khi cán bộ được đi Lào và Campuchia) vẫn đang áp dụng chế độ các lương kèm theo các phiếu: thực phẩm, xà phòng, chất đốt, phiếu vải, bìa mua hàng vẫn để lại những điều này cho gia đình hưởng.
Về lương thực đình chỉ việc cung cấp sau tháng đi công tác ở Lào và Campuchia. Ví dụ: ngày 10/4/1985 đi công tác thì sẽ thôi cấp lương thực từ ngày 1/5/1985.
Thời gian về nghỉ phép, công tác được mua theo định lương cũ với giá cung cấp.
4/ Việc quản lý biên chế, trả lương và trả thưởng 10% quỹ lương cho cán bộ sang giúp Bạn đều do cơ quan cử đi chịu trách nhiệm thực hiện.
5/ Việc vận dụng Quyết định 87-CT đối với cán bộ, an ninh quân đội được cử sang giúp Bạn do Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thêm để khỏi trùng với các quy định của chỉ thị số 333-CT ngày 2-12-1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
6/ Về khoản phụ cấp đặc biệt 45% - 60% của tiền lương chính đối với cán bộ sang giúp Campuchia:
Trước đây trong trường hợp Bạn chỉ mới đảm bảo tiền ăn tiêu vặt ở mức thấp cho chuyên gia ta, Nhà nước ta duy trì khoản phụ cấp đặc biệt. Nay theo tinh thần của điều 1 (điểm 2) Quyết định 87-CT trong thời gian tới, khi Bạn điều chỉnh nâng mức phụ cấp ăn tiêu vặt cho chuyên gia ta (chế độ sinh hoạt phí) thì sẽ ngừng thi hành chế độ phụ cấp 45% - 60% này từ thời điểm được Bạn nâng sinh hoạt phí.
III/- Chế độ trang phục:
1/ Cán bộ sang giúp Lào và Campuchia được cơ quan cử đi cấp một số tiền mua sắm trang phục theo số lượng và chất lượng ghi trong Phụ lục II đính kèm với Thông tư này. Giá trang phục được tính theo giá bán lẻ của thương nghiệp quốc doanh ở thời điểm ngày lên đường sang nước Bạn.
2/ Tiền phụ cấp trang phục được chia làm 3 mức:
- Mức A: cho cán bộ có mức lương chính cũ từ 170đ trở lên.
- Mức B: cho cán bộ có mức lương chính cũ từ 90đ đến dưới 170đ.
- Mức C: Cho cán bộ có mức lương chính cũ từ dưới 90đ trở xuống.
3/ Cán bộ được cấp phát tiền một lần cho thời hạn 3 năm tròn (36 tháng). Nếu cán bộ đi công tác dưới 3 năm, thì chỉ cấp phát theo số tháng đi công tác. Cách tính: Lấy tổng số tiền phụ cấp trang phục của từng đối tượng cán bộ được hưởng chia (: ) cho 36 tháng, nhân (x) với số tháng cán bộ đi công tác.
4/ Trường hợp cán bộ về nước trước thời hạn quy định thì nộp lại Nhà nước số tiền trang phục của những tháng còn lại.
5/ Nếu hết thời hạn 3 năm, lại tiếp tục giúp bạn thêm một nhiệm kỳ 3 năm nữa thì được cấp phát lần thứ hai.
6/ những cán bộ đang giúp Campuchia đã được trợ cấp tiền mua trang phục theo chỉ thị số 251-CT ngày 24/9/1982 của Hội đồng Bộ trưởng, nếu tính theo đến ngày 1/3/1985 còn thời hạn sử dụng, thì số thời gian còn lại đó được cấp bù một khoản tiền chênh lệch tương ứng với giá trị của một trang phục mới. Ví dụ: Nếu trị giá trang phục ở thời điểm hiện nay đối với cán bộ có mức lương chính cũ thuộc mức C, theo Quyết định số 87-CT là 7.000đ dùng trong 36 tháng, thì một tháng được trợ cấp: 7.000đ : 36 tháng = 194đ40.
Cán bộ đang hưởng mức trợ cấp trang phục theo chỉ thị 251-CT (không phân biệt A,B,C) là: 3.500đ dùng cho thời gian 36 tháng, một tháng được trợ cấp: 3.500đ : 36 tháng = 97đ20.
Tiền chênh lệch cấp thêm về giá trị trang phục theo quyết định số 87-CT và chỉ thị số 251-CT tính theo một tháng của cán bộ đó sẽ là: 194đ40 - 97đ20 = 97đ20.
Nếu tính đến ngày 1/3/1985, cán bộ đó sử dụng trang phục theo chỉ thị số 251-CT mới được 24 tháng thì đối với 12 tháng còn lại, sẽ được cấp bù khoản tiền chênh lệch thêm là:
97đ20 x 12 tháng=1.166đ40.
7/ Những cán bộ còn công tác giúp Bạn có thuê trang phục ở cửa hàng nội thương, nếu sau ngày 1/3/1985 đã trả lại trang phục thuê, thì được hưởng chế độ trang phục theo văn bản này, tính từ ngày đã trả lại trang phục thuê.
IV/- Các vấn đề khác:
1/ Về phụ cấp thâm niên: các Bộ, ngành, các tỉnh có cán bộ sang giúp Lào, Campuchia (thuộc đối tượng nói ở điểm 1 của thông tư này) căn cứ vào hồ sơ cán bộ và các quy định sau đây để xem xét, ra quyết định cho cán bộ hưởng phụ cấp thâm niên:
a) Cán bộ sang giúp Lào, Campuchia sau 3 năm công tác (36 tháng) được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 3% lương chính mới. Từ tháng thứ 37 trở đi, cứ mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1% lương chính mới.
b) Thời gian công tác bên nước Bạn được tính từ ngày cán Bộ sang giúp Bạn lần đầu, bao gồm:
- Thời gian hoạt động ở nước Bạn trước đây (giúp xây dựng cơ sở, giúp chiến đấu, nếu có).
- Trước hoạt động ở Lào, sau đó hoạt động ở Campuchia nếu có).
- Thời gian hiện công tác giúp Bạn.
Thời gian về nước trong năm, nếu kéo dài trên 6 tháng thì năm ấy không được tính.
2/ Về phụ cấp biết tiếng Lào và Campuchia:
a) Về nội dung: Theo điểm 2, điều 2 của Quyết định 87-CT
b) Về cách thực hiện: Uỷ ban Hợp tác kinh tế văn hoá với Lào và Campuchia sẽ quy định quy chế kiểm tra định kỳ trình độ tiếng Lào và Campuchia, những chức danh cán bộ và chuyên gia có công tác và sử dụng hai ngoại ngữ này, việc tổ chức kiểm tra ngoại ngữ và cấp có thẩm quyền ra quyết định cho hưởng phụ cấp về tiếng này.
Phụ cấp về tiếng được hưởng từ ngày có quyết định cho đến kỳ kiểm tra kể tiếp theo của định kỳ.
3/ Các khoản chi khác nói ở phụ lục I.
V/- Điều khoản thi hành:
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 3/1/1985
K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG NGÔ THIẾT THẠCH | K/T CHỦ NHIỆM UỶ BAN HỢP TÁC KINH TẾ VĂN HOÁ VỚI LÀO VÀ CAMPUCHIA PHÓ CHỦ NHIỆM TRẦN QUỐC MẠNH |
Phụ lục I
Về các khoản chi khác nói ở điểm I - IV (đính kèm theo thông tư Liên bộ Tài chính - Uỷ ban Hợp tác kinh tế văn hoá với Lào và Campuchia số 26 ngày 4 tháng 6 năm 1985)
1/ Về cách báo cáo, tài liệu dùng vào việc bồi dưỡng cán bộ:
Ngoài các tài liệu nghiệp vụ chuyên ngành do cơ quan chủ quản cấp (nói tại điểm 3, điều 2, quyết định số 87/CT), mỗi tổ, đoàn chuyên gia còn được cấp:
a) 01 tờ báo Nhân dân hoặc quân đội Nhân dân, 01 tạp chí Cộng sản. Mỗi đoàn chuyên gia giúp tỉnh còn được thêm 01 tờ báo của tỉnh nhà.
b) Sách báo và tài liệu cần thiết khác: Được mua một số sách báo, tài liệu thật cần thiết có liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn. Sách báo này coi như tài sản cố định phải có số sách ghi chép, theo dõi việc cho mượn.
2/ Khoản chi về việc tiếp khách, thăm hỏi bạn ở các đoàn, tổ chuyên gia thường trú ở tỉnh, kinh phí để tổ chức học tiếng và chữ Bạn cho chuyên gia ta theo hình thức tại chức (nếu có tổ chức việc học này) và kinh phí cho một số cán bộ cần thiết về nước dự hội nghị chuyên đề và đi tham quan thực tế.
3/ Một số khoản tạm thời: Việc ăn, ở, đi lại, phương tiện làm việc, đồ dùng trong sinh hoạt, thuốc chữa bệnh thông thường cho cán bộ ta sang giúp Bạn đều do bạn lo. Những nơi nào bạn chưa giải quyết thì ta cần đề nghị với bạn để bạn lo liệu. Trường hợp bạn thực sự có khó khăn, chưa lo liệu kịp thì ta chi:
a) Một máy thu thanh bán dẫn cho các tổ, đoàn chuyên gia để theo dõi tin tức.
b) Thuốc phòng chữa bệnh thông thường: mức cấp hiện nay là 24,50 đồng/người/tháng. Tiền thuốc này không cấp riêng cho từng người mà lập thành tủ thuốc sử dụng chung.
c) Một số dụng cụ sinh hoạt cần thiết cho cán bộ.
4/ Về việc lập dự toán:
- Đối với Lào: Ban Hợp tác Kinh tế văn hoá với Lào của các tỉnh lập dự trù gửi Uỷ ban Hợp tác kinh tế văn hoá với Lào và Campuchia xét và bàn với Bộ Tài chính cấp phát.
- Đối với Campuchia: Ban Hợp tác Kinh tế văn hoá với Campuchia của tỉnh, Đoàn chuyên gia trung ương lập dự trù gửi Bộ Tài chính xét cấp phát.
Phụ lục II
Về phụ cấp trang phục dùng trong 3 năm tròn để cấp cho cán bộ sang giúp Lào, Campuchia nói ở điểm III đính kèm Thông tư số 26/TTLB ngày 4/6/1985 của Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Hợp tác Kinh tế văn hoá với Lào và Campuchia.
Mặt hàng Mức A Mức B Mức C
01 bộ âu phục vảituxuy Vải tuxuy Vải tuxuy len
+ 1 cavát (1 áo len loại len loại loại trung bình
véttông (nam) hoặc tốt. trung bình.
áo veste (nữ) + 1 quần âu nam hoặc nữ.
02 áo sơ mi Vải pôpơlin Vải pôpơlin Vải pôpơlin
dài tay. loại tốt. loại trung loại trung bình bình
02 quần âu dài Vải sợi tổng Vải sợi Vải kakitổng hợp hoặc simili
01 màn cá nhân Vải tuyn Vải tuyn Vải xô
01 valy đựng quần Vải giả da Vải giả da Vải giả da
áo (cỡ 37)
01 đôi giày Da nội Da nội Da nội
Văn bản liên quan:
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.