Thông tư liên tịch số 14 TT/LB Hướng dẫn về việc thu quốc doanh và phân phối lợi nhuận trong các đơn vị kinh tế cơ sở ngành ăn uống công cộng và dịch vụ
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 14 TT/LB |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Lý Tài Luận — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 17/11/1986 |
| Ngày hiệu lực | 17/11/1986 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 14 TT/LB Hướng dẫn về việc thu quốc doanh và phân phối lợi nhuận trong các đơn vị kinh tế cơ sở ngành ăn uống công cộng và dịch vụ
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn về việc thu quốc doanh và phân phối lợi nhuận trong các đơn vị kinh tế cơ sở ngành ăn uống công cộng và dịch vụ
____________________________
Thi hành quyết định số 76/HDBT ngày 26/6/1986 của Hội đồng Bộ Trưởng về “ Bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở “; để tạo điều kiện cho ngành ăn uống công cộng và dịch vụ phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu ăn uống và dịch vụ xã hội, phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống, góp phần ổn định giá cả và lãnh đạo, thị trường, từng bước tạo tích luỹ cho ngân sách và tái sản xuất mở rộng ăn uống công cộng XHCN ; Liên Bộ Tài chính – Nội thương quy định tạm thời về các chế độ thu quốc doanh, phân phối lợi nhuận đối với các đơn vị kinh tế cơ sở kinh doanh ăn uống và dịch vụ công cộng.
I-Về thu quốc doanh
Trong khi nhà nước chưa ban hành các hình thức thu thay cho chế độ thu quốc doanh, thì các đơn vị trong ngành ăn uống công cộng và dịch vụ có nghĩa vụ nộp thu quốc doanh cho ngân sách Nhà nước như đã quy định ở thông tư số 21 TC/TQD ngày 21/8/1986 của Bộ Tài chính.
1. Những hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành ăn uống công cộng – dịch vụ phải nộp thu quốc doanh là:
- Kinh doanh ăn uống (hàng tự chế)
- Sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, kem, nước đá;
- Kinh doanh thuê buồng ngủ, nhà trọ;
- Các hoạt động dịch vụ: cắt, uốn tóc, giặt là, may đo, dịch vụ sửa chữa các loại ...
2. Đơn vị nộp thu quốc doanh :
- Các đơn vị trên trực tiếp, kinh doanh các nghiệp vụ quy định ở điểm 1 trên đây đều phải nộp thu quốc doanh vào ngân sách Nhà nước tại địa phương nơi đơn vị đóng.
3. Mức thu quốc doanh và chế độ miễn giảm:
a) Mức thu quốc doanh:
Mức thu quốc doanh được áp dụng theo biểu mức thu quốc doanh quy định tại thông tư số 47/TT/TC-TQD ngày 27/12/1985 và thông tư số 21/TC-TQD ngày 21/8/1986 của Bộ Tài chính.
Riêng đối với các đơn vị sản xuất thuộc ngành nội thương, do trang bị kỹ thuật và năng suất lao động còn thấp; để hỗ trọ cho các đơn vị đó có điều kiện phát triển, tạm thời được giảm mức thu quốc doanh, cụ thể như sau:
Tên sản phẩm | Mức thu theo thông tư số 47-TC/TQD (%) | Mức thu quốc doanh sau khi đã tạm thời được giảm (%) |
Sản xuất bánh kẹo phổ thông | 10 | 5 |
Sản xuất bánh kẹo cao cấp | 20 | 10 |
Sản xuất nước giải khát | 10 | 3 |
- Mức thu quốc doanh là mức thu cố định, tính bằng tỷ lệ phần trăm(%) trên doanh số thực hiện: đối với kinh doanh ăn uống thu trên doanh số bán hàng tự chế; Kinh doanh dịch vụ thu trên doanh thu công; kinh doanh khách sạn, nhà trọ thu trên giá cho thuê buồng(hoặc giường) riêng đối với các hoạt động sản xuất để buôn bán thì thu trên giá bán buôn công nghiệp.
- Những hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi đã trích nộp thu quốc doanh theo mức quy định chung mà lợi nhuận còn lại lớn hơn lợi nhuận định mức thì phải nộp tiếp vào ngân sách Nhà nước bằng mức thu quốc doanh bổ sung do Sở Tài chính quy định.
b) Về chế độ miễn, giảm thu quốc doanh:
+ Các hoạt động dưới đây được miễn nộp thu quốc doanh:
- Sản xuất phụ của ngành ăn uống công cộng-dịch vụ;
- Sản xuất phụ và các hoạt động dịch vụ của các nhà ăn tập thể phục vụ nhu cầu ăn uống và dịch vụ cho công nhân viên chức, học sinh, bệnh nhân của các cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện...
- Phần doanh số phục vụ cơm tập thể(cơm tháng, phục vụ hội nghị) cho công nhân, viên chức tại cửa hàng ăn uống hoặc đưa vào cơ quan do đơn vị ăn uống quốc doanh phục vụ.
+ Các hoạt động dưới đây được tạm thời miễn hoặc giảm nộp thu quốc doanh:
- Hoạt động kinh doanh, ăn uống công cộng ở các tỉnh, huyện miền núi, biên giới hải đảo thật sự có khó khăn; các hoạt động dịch vụ mới bước vào sản xuất kinh doanh được tạm thời miễn thu quốc doanh một thời gian.
- Những hoạt động kinh doanh ăn uống, dịch vụ do chấp hành chính sách xã hội của Nhà nước hoặc do nguyên nhân khách quan(bị thiên tai, hoả hoạn...) khi áp dụng biêu mức thu quy định mà bị lỗ hoặc lợi nhuận để lại không bảo đảm đủ trích lập 3 quỹ theo chế độ thì tạm thời được giảm mức thu quốc doanh.
c) Tất cả các trường hợp miễn hoặc giảm thu quốc doanh nói ở tiết b) điểm 3 trên đây (mức và thời gian miễn giảm) đều do Bộ Tài chính (đối với xí nghiệp quốc doanh trung ương ) gvà sở Tài chính (đối với các xí nghiệp quốc doanh địa phương) quyết định.
Thủ tục hiến pháp kê khai thu, nộp được thực hiện như quy định tại thông tư số 47/TT/TC-TQD và thông tư số 21/TC-TQD của Bộ Tài chính.
d) Mức thu quốc doanh quy định trong “biểu thu” của thông tư số 47 TT/TQD, thông tư 21 /TC/TQD và trong thông tư này áp dụng thống nhất để tính cho năm 1986 và các năm tiếp theo. Căn cứ vào doanh số thực hiện, các đơn vị có trách nhiệm nộp đủ và kịp thời cho ngân sách; những nơi được xét miễn, giảm thì nộp thu quốc doanh cho ngân sách theo quyết định của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính.
II. Về phân phối lợi nhuận
1- Lợi nhuận trong kinh doanh ăn uống công cộng và dịch vụ được chia thành hai bộ phận: một bộ phận nộp ngân sách, một bộ phận để lại cho đơn vị trích lập 3 quỹ.
Phần lợi nhuận định mức để lại cho đơn vị bảo đảm đủ trích lập 3 quỹ, được tính bằng hai tháng lương cơ bản(lương cấp bậc hoặc chức vụ) năm kế hoạch cộng(+) với 1%(một phần trăm ) nguyên giá tài sản cố định, cộng (+) với 1% (một phần trăm) vốn lưu động định mức năm kế hoạch.
Căn cứ vào tỷ lệ phân phối lợi nhuận trong kế hoạch quy định ở điểm 2 dưới đây, lợi nhuận định mức (đảm bảo đủ trích lập 3 quỹ và nộp ngân sách) đối với ngành kinh doanh ăn uống công cộng và được quy định theo vùng, cụ thể như sau (tỷ lệ 1% tính trên doanh số bán ra)
+ Các đơn vị ở thành phố lớn: 2,5-3%
+ Các đơn vị ở đồng bằng: 2,0-2,5%
+ Các đơn vị ở miền nuí, trung du: 1,5-2,5%
Còn đối với dịch vụ do đặc điểm hoạt động, gồm nhiều ngành nghề, việc xác định lợi nhuận định mức chưa đủ điều kiện (sẽ có hướng dẫn sau). Trước mắt, các đơn vị hoạt động dịch vụ căn cứ vào nguyên tắc xác định phần lợi nhuận trong kế hoạch quy định cho hoạt động kinh doanh dịch vụ trong thông tư này mà xây dựng phương án lợi nhuận định mức để ngành chủ quản trực tiếp và cơ quan Tài chính cùng cấp ở địa phương xem xét và quyết định.
2- Việc phân phối lợi nhuận hàng năm sẽ căn cứ vào lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực tế đạt được của đơn vị.
Nhà nước khuyến khích các đơn vị tích cực khai thác mọi khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh , tiết kiệm chi phí để hoàn thành vượt mức lợi nhuận kế hoạch, bằng cách(đối với phần lợi nhuận vượt kế hoạch và lợi nhuận của sản xuất phụ), được dành tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị cao hơn so với phần lợi nhuận trong kế hoạch. Mặt khác, có sự khuyến khích đặc biệt đối với các hoạt động dịch vụ thiết thực phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, lợi nhuận trong kế hoạch để lại lập 3 quỹ với tỷ lệ cao hơn so với các ngành khác.
Tỷ lệ phân phối lợi nhuận trong kinh doanh ăn uống công cộng và dịch vụ quy định như sau:
|
|
|
| Tổng số lợi nhuận | Phân phối (%) |
|
| Để lại đơn vịNộp ngân sách |
+ Kinh doanh ăn uống - Lợi nhuận trong kế hoạch - Lợi nhuận vượt kế hoạch - Lợi nhuận của sản phẩm phụ và thu nhặt phế liệu bao bì ngoài vốn + Kinh doanh dịch vụ - Lợi nhuận trong kế hoạch - Lợi nhuận vượt kế hoạch - Lợi nhuận của sản phẩm phụ và thu nhặt phế liệu bao bì ngoài vốn |
100 100 100
100 100 100 |
50 70 80
70 80 80 50 30 20
30 20 20 |
Do tỷ lệ phân phối các phần lợi nhuận khác nhau, các đơn vị phải hạch toán rành mạch tưng phần lợi nhuận nhằm đánh giá đúng kết quả sản xuất kinh doanh cảu đơn vị và bảo đảm việc phân phối lợi nhuận được công bằng và hợp lý.
3- Về trích lập quỹ: được thực hiện theo điều 15 “ Quy định tạm thời về quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở “ (ban hành klèm theo quyết định 76/HDBT ngày 26/6/1986 của Hội đồng Bộ Trưởng )
III. Điều khoản thi hành
1- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh , ngay từ cuối năm trước hay đầu năm kế hoạch cơ quan quản lý cấp trên thực tiếp phải duyệt kế hoạch Tài chính cho đơn vị kinh tế cơ sở trực thuộc(trong đó có kế hoạch: Thu quốc doanh, lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ ...)
2- Các đơn vị kinh tế cơ sở căn cứ vào kế hoạch lợi nhuận đã được duyệt để đăng ký kế hoạch trích apj 3 quỹ(có phân bổ ra từng quỹ) với ngân hàng và được tạm trích 70% hàng quý vò mỗi quý theo kế hoạch được duyệt. Khi quyết toán chính thức hàng năm cho đơn vị kinh tế cơ sở, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp với sự tham gia của cơ quan Tài chính cùng cấp duyệt chính thức về số lợi nhuận nộp ngân sách, lợi nhuận để trích lập 3 quỹ của đơn vị: nếu đơn vị đã sử dụng quá số lợi nhuận được duyệt để lại thì phải trừ vào số trích của năm sau, nếu còn thiếu thì được trích thêm.
3-Bộ Nội thương dựa vào các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước và phương hướng chỉ đạo ngành ăn uống công cộng dịch vụ trong từng thời kỳ, hướng dẫn cụ thể hoá các vấn đề như cơ cấu kinh doanh; phân loại nhóm hạng phổ thông, cao cấp; phương pháp xác định lợi nhuận định mức; điều kiện trích lập quỹ ...trong kinh doanh ăn uống, dịch vụ ...phù hợp với tính chất đặc điểm hoạt động của ừng ngành nghề sản xuất – kinh doanh cụ thể.
4- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho việc phân phối lợi nhuận cả năm 1986 cảu các đơn vị cơ sở kinh doanh ăn uống công cộng và dịch vụ thuộc hệ thống nội thương. Mức thu quốc doanh đối với các đơn vị kinh doanh ăn uống dịch vụ của các ngành khác áp dụng như quy định tại thông tư số 47 TC/TQD của Bộ Tài chính
Lược đồ văn bản
- 76-HĐBT Quyết định số 76-HĐBT Về việc ban hành các bản quy định tạm thời về bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.