📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tư liên tịchCòn hiệu lực

Thông tư liên tịch số 13 TT/LB Hướng dẫn thi hành quyết định số 72/CT ngày 25 tháng 3 năm 1986 của chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng về chế độ trợ cấp tiền thuốc và tiền ăn cho người bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước.

📄 Số hiệu: 13 TT/LB🏛️ Bộ Tài chính📅 15/07/1986

Thuộc tính văn bản

Số hiệu13 TT/LB
Loại văn bảnThông tư liên tịch
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýNgô Thiết Thạch
Ngày ban hành15/07/1986
Ngày hiệu lực01/07/1986

Trích yếu nội dung

Thông tư liên tịch số 13 TT/LB Hướng dẫn thi hành quyết định số 72/CT ngày 25 tháng 3 năm 1986 của chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng về chế độ trợ cấp tiền thuốc và tiền ăn cho người bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước.

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH, BỘ Y TẾ

Số: 13 TT/LB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 1986

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/CT NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 1986 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TIỀN THUỐC VÀ TIỀN ĂN CHO NGƯỜI BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CỦA NHÀ NƯỚC.

PHẦN I-
TRỢ CẤP TIỀN THUỘC KHÁM CHỮA BỆNH THÔNG THƯỜNG

1.-Mức chi về tiền thuốc khám chữa bệnh thông thường cho các đối tượng được trợ cấp tiền thuốc.

a) Đối tượng được hưởng mức chi về thuốc thông thường: 60đ/người, bao gồm:

- Công nhân viên chức Nhà nước và những người làm hợp đồng dài hạn

- Công nhân viên chức Nhà nước và quân nhân đã nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động; thương binh, bệnh binh đang được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mức thương tật hàng tháng

- Cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945 được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng;

- Anh hùng lao động, đại biểu quốc hội đương nhiệm không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí hàng tháng;

- Công nhân viên chức Nhà nước đang học tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung học, học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề

Mức chi về tiền thuốc chữa bệnh nói trên bao gồm: thuốc thông thường, thuốc phụ khoa, thuốc chữa bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp chia ra:

+) Để tại trạm y tế cơ quan, xí nghiệp, trường học mua thuốc cấp cứu và chữa bệnh thông thường: 24đ/người/năm

+) Số tiền còn lại 44đ/người/năm chuyển đến các phòng khám đa khoa (trong hay ngoài bệnh viện trung ương và địa phương, bệnh viện ngành) để chi cấp thuốc điều trị bệnh cho các đối tượng nêu trên.

- Các cơ quan đoàn thể v.v... có số cán bộ công nhân viên quá ít và không có tổ chức y tế riêng thì số tiền 68đ được chuyển đến các phòng khám bệnh của bệnh viện để chi cấp thuốc.

b) Đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học, sơ học chuyên nghiệp và trường dạy nghề được dự trữ 18đ/học sinh năm do trạm y tế các trường quản lý và cấp phát thuốc.

c) Đồng bào dân tộc vùng cao miền núi, những người đi khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới trong 3 năm đầu, được chi về thuốc 12đ/người năm do Ngân sách xã cấp cho trạm y tế xã quản lý để cấp thuốc thông thường hoặc cấp cứu tại chỗ.

d) Các đối tượng được trợ cấp tiền thuốc bình quân 3đ/1 lần khám, bao gồm:

- Cán bộ chính quyền và đoàn thể xã, phường chuyên trách được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng

- Người có công giúp đỡ cách mạng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng

- Cha mẹ già yếu, con dưới 18 tuổi của CNVC, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp tại chức, nghỉ hưu hoặc đã chết.

- Cha, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cảu liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Những người bị bệnh dịch, bị tai nạn vì thiên tai dịch hoạ;

- Những người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa người gặp khó khăn đặc biệt trong đời sống được chính quyền địa phương xác nhận.

- Các đối tượng quy định ở điểm b,c trên đây khi ốm đau nếu được giới thiệu đến phòng khám bệnh đa khoa khu vực và phòng khám bệnh trong bệnh viện cũng được cấp phát thuốc thông thường theo mức tính bình quân 3đ/1 lần khám bệnh

e) Riêng đối với các phòng khám bệnh thuộc các bệnh viện và viện chuyên khoa trung ương, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho bệnh nhân vượt quá khả năng điều trị do các tuyến dưới giới thiệu lên, được dự trù kinh phí tính bình quân 5đ/1 lần khám để cấp thuốc cho các đối tượng thuộc diện được Nhà nước trợ cấp tiền thuốc.

h) Đối với những người mắc các bệnh xã hội và thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, được giới thiệu đến khám, chữa bệnh ngoại trú tại các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, thành phố và trung ương được cấp phát thuốc theo pháp đồ điều trị của từng chuyên khoa theo quy định của Bộ Y tế, bình quân 1đ/ngày; riêng thuốc chuyên khoa lao bình quân 2đ - 3đ/ngày.

2.-Cấp kinh phí và sử dụng kinh phí tiền thuốc:

a) Các cơ quan xí nghiệp, trường học v.v... căn cứ vào số lượng CBCNVC, số học sinh hàng năm, lập dự trù kinh phí tiền thuốc khám chữa bệnh thông thường theo mức quy định ở điểm a, b mục 1 ghi trên, đề nghị cơ quan tài chính cấp trên nếu là cơ quan hành chính, sự nghiệp, hoặc tính vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông nếu là cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Hàng quý, các cơ quan xí nghiệp, trường học chuyển số tiền thuốc là 11đ hoặc 17đ/quý (nếu không có tổ chức y tế) cho các phòng khám bệnh của bệnh viện.

b) Các cơ quan thương binh, xã hội căn cứ vào các đối tượng được hưởng mức chi về thuốc thông thường 68đ/người/năm để chuyển số tiền 17đ/quý cho các phòng khám bệnh để cấp thuốc cho các đối tượng đến khám.

c) Hàng quý các phòng khám bệnh phải quyết toán kinh phí tiền thuốc với các đơn vị đã nộp tiền. Nếu đơn vị nào không nộp tiền sẽ không được cấp phát thuốc mà chỉ cho hưởng điều trị.

d) Hàng quý, cơ quan y tế lập dự trù kinh phí tiền thuốc cho các đối tượng quy định ở điểm d, e, h mục 1 phần I trên đây để gửi cho cơ quan Tài chính kiểm tra, xem xét và cấp phát ngoài định mức chi bình quân giường bệnh hằng năm.

e) Những đối tượng quy định ở mục 1 phần I trên đây, nếu ốm đau phải nằm điều trị ở bệnh viện được miễn nộp tiền thuốc và các dịch vụ khám chữa bệnh khác: chỉ một phần tiền ăn theo quy định tại phần II dưới đây.

3.- Người bệnh không thuộc đối tượng ghi ở mục 1 phần I khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế nhà nước được miễn trả dịch vụ khám, chữa bệnh nhưng phải trả tiền ăn, tiền thuốc; cụ thể:

- Được khám bệnh và cấp đơn thuốc mua về sử dụng

- Vào điều trị nội trú: trả tiền ăn hàng ngày và tiền thuốc, bao gồm: thuốc uống, thuốc tiêm và các loại máu, dịch truyền, phim X quang

Các khoản thu được trên đây, bệnh viện được giữ lại để bổ sung vào kinh phí của đơn vị để phục vụ người bệnh.

PHẦN II-
MỨC TIỀN ĂN VÀ MỨC ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI BỆNH

1.- Đối với CBCNVC đang công tác, CBCNVC và quân nhân đã nghỉ hưu, nghỉ việc và mất sức lao động:

Đối tượng

Mức ăn 1 ngày

Mức đóng góp

Tại bệnh viện – nhà hộ sinh – trạm y tế cơ sở có giường bệnh

Tại nhà điều dưỡngCán bộ đương chứcCán bộ về hưu nghỉ việc và MSLD

1. Cán bộ có mức lương chính dưới 425đ

2. Cán bộ có mức lương chính từ 425đ đến dưới 668đ

3. Cán bộ có mức lương chính từ 668đ trở lên

Từ 12 - 15đ

Từ 15 - 10đ

Từ 22 - 25đ

20đ

25đ

30đ

Nộp 50% mức ăn ở bệnh viện

Nộp 40% mức ăn ở bệnh viện

Các trường hợp sau đây được áp dụng mức tiền ăn và đóng góp như sau:

a) Áp dụng mức ăn thứ nhất trong bảng đối với:

- Cán bộ xã, phường chuyên trách và cán bộ y tế xã, phường hưởng sinh hoạt phí hang tháng: nộp 30% mức tiến ăn ở bệnh viện.

- Thương binh, bệnh binh được xếp hạng: nộp 20% mức tiến ăn ở bệnh viện

b) Áp dụng mức ăn thứ hai trong bảng đối với:

- Cán bộ hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8/1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng: nộp 30% mức tiền ăn ở bệnh viện

- Anh hùng lao động, đại biểu quốc hội đương nhiệm không hưởng lương, sinh hoạt phí: nộp 20% mức tiền ăn ở bệnh viện

c) Đối với người bẹnh cần ăn theo chế độ bệnh lý:

- Đối với những bệnh nhân nặng, bệnh nhân sau mổ (phẫu thuật lớn) thì áp dụng mức ăn cao hơn so với mức ăn bình thường theo lương trong bảng trên do trưởng khoa (đối với bệnh viện trung ương ) và giám đốc bệnh viện (đối với bệnh viện địa phương, bệnh viện ngành) quyết định

- Trường hợp bệnh nhân phải nuôi dưỡng theo chế độ đặc biệt thì có thể áp dụng mức ăn cao hơn và sẽ do giám đốc bệnh viện quyết định

- Người bệnh được áp dụng chế độ ăn theo bệnh lý chỉ phải nộp tiền ăn theo quy định ở bảng trên.

2.- Đối với nhân dân và trẻ em:

Nhân dân và trẻ em điều trị ở các bệnh viên áp dụng mức ăn từ 8 - 10đ/ngày; nếu người bệnh có yêu cầu ăn trên mức này và tự trả phần ăn thêm thì tuỳ khả năng mà bệnh viện cố gắng phục vụ, người bệnh trả tiền ăn toàn bộ theo mức ăn được phục vụ.

- Người bệnh sau đây chỉ phải nộp 30% của mức tiền ăn 8 - 10đ/ngày:

+) Cha, mẹ già yếu và còn dưới 18 tuổi (con thứ nhất và con thứ hai) của công nhân viên chức, sỹ quan, và quân nhân chuyên nghiệp tại chức, nghỉ hưu hoặc đã chết

+) Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học, sơ học chuyên nghiệp và các trường dạy nghề.

- Những người bệnh sau đây chỉ phải nộp 20% của mức tiền ăn 8 - 10đ/ngày:

+) Người có công với cách mạng được hưởng mức trợ cấp hàng tháng

+) Cha, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng

+) Đồng bào dân tộc vùng cao miền úi theo quyết định số 156/CP ngày 7/10/1960 của Hội đồng Chính phủ

+) Người đi khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới trong 3 năm đầu theo quyết định số 95/CP ngày 27/3/1980 và quyết định số 254/CP ngày 16/6/1981 của Hội đồng Chính phủ

- Những bệnh nhân sau đây nếu được chính quyền xã phường cấp giấy xác nhận, ăn mức 8 - 10đ/ngày và được miễn nộp tiền ăn:

+) Người bị tai nạn vì thiên tai dịch hoạ

+) Người tàn tật và trẻ mồ côi không nơi nương tựa;

+) Người gặp khó khăn đặc biệt trong đời sống

+) Người mắc bệnh xã hội như lao, tâm thần, phong nếu nằm điều trị từ tháng hai trở đi không phải nộp tiền ăn.

3.- Quy định mức tiền ăn:

a) Để phù hợp với giá cả sinh hoạt của từng vùng căn cứ vào các mức ăn ở cơ sở điều trị cho cán bộ và nhân dân theo quy định trên đây, UBND các địa phương sẽ quyết định cụ thể việc áp dụng một mức ăn thống nhất cho cán bộ theo bậc lương và một mức ăn cho nhân dân nằm điều trị ở bệnh viện, nhà hộ sinh và trạm y tế cơ sở có giường bệnh. Đối với các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế , Tổng cục khác sẽ do Bộ Y tế và các Bộ, Tổng cục quy định cụ thể.

Mức ăn thống nhất do uỷ ban nhân dân và các Bộ, Tổng cục quyết định làm cơ sở để nộp hoặc miễn nộp tiền ăn theo tỷ lệ đã quy định trên.

b) Mức tiền ăn và mức đóng góp quy định trên đây, sẽ được tính bổ sung thêm phần tăng của khoản chênh phụ cấp lệch giá sinh hoạt theo vùng của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng (nếu có ) so với mức đã quy định tại quyết định số 86/CT ngày 4/4/1980 của chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng.

4.- Người bệnh săn tại bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà hộ sinh, trạm y tế cơ sở có thương binh: đều phải nộp gạo theo tiêu chuẩn quy định và bệnh viện sẽ thanh toán trả lại số tiền gạo đã nộp theo giá lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước ở từng địa phương cho bệnh nhân.

Nếu người bệnh không ăn tại các cơ sở điều trị, điều dưỡng thì không được thanh toán các khoản trợ cấp tiền ăn.

PHẦN III-
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1/7/1986, những quy định trước đây trái với quyết định số 72/CT ngày 13/3/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng và các quy định tại thông tư hướng dẫn này đều bãi bỏ.

KT. Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thứ trưởng

Ngô Thiết Thạch

(Đã ký)

KT. Bộ trưởng Bộ Y tế

Thứ trưởng

Phạm Song

(Đã ký)

Nơi nhận:

- Bộ Tài chính (2b)

- Bộ Y tế (2b)

- Lưu trữ 2 bộ (2b)

- TƯ: 1b

Văn bản liên quan:

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)13_TT_LB.doc · 244 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản