Thông tư liên tịch số 06 TC/GTVT/BĐ Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 06 TC/GTVT/BĐ |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Phạm Văn Trọng — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 09/03/1992 |
| Ngày hiệu lực | 09/03/1992 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 06 TC/GTVT/BĐ Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
Số : 06 TC/GTVT/BĐ | Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 1992 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách.
_________________________
Trong quá trình thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách theo Quyết định số 314/CP ngày 1/10/1980 của Hội đồng Chính phủ, các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải - Bưu điện và Bộ Tài chính đã có sự phối hợp chặt chẽ và đạt được những kết quả giải quyết quyền lợi về bảo hiểm một cách nhanh chóng, đầy đủ. Qua đó nhân dân đã thấy ro sự quan tâm chăm sóc của Đảng và Nhà nước đến tính mạng, sức khoẻ con người. Song trong điều kiện hiện nay do việc chuyển đổi cơ chế, xuất hiện nhiều thành phần kinh tế tham gia vận chuyển hành khách, hầu hết các đơn vị vận tải đều áp dụng hình thức khoán doanh thu cho lái xe, mặt khác Nhà nướckhông quả lý giá cước tập trung mà giao cho các địa phương tự cân đối. Do đó, để thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách được thống nhất và đạt kết quả tốt hơn. Liên Bộ Giao thông vận tải - Bưu điện và Tài chính ra Thông tư hướng dẫn một số điểm cụ thể sau đây:
I. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN HÀNH KHÁCH:
1. Chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách được xây dựng trên cơ sở đóng góp của hành khách thông qua các đơn vị vận tải hành khách nhằm mục đích xây dựng quỹ bảo hiểm Nhà nước để bù đắp một phần thiệt hại cho hành khách không may bị tai nạn trong lúc đi tầu, đi xe. Do vậy phí bảo hiểm không phải là tiền của các đơn vị vận tải hành khách.
2. Các đơn vị vận tải hành khách thu phí bảo hiểm cùng giá cước vận tải và chuyển phần phí bảo hiểm cho các đơn vị bảo hiểm trên cơ sở số lượt hành khách vận chuyển thực tế hoặc khoán vận chuyển đêẻ đưa vào quỹ bảo hiểm. Quỹ bảo hiểm được các đơn vị bảo hiểm sử dụng vào việc bồi thường cho hành khách khi bị tai nạn theo chế độ quy định trong Quy tắc bảo hiểm tai nạn hành khách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
3. Mức phí bảo hiểm đối với từng loại phương tiện vận chuyển hành khách được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Các đơn vị bảo hiểm có trách nhiệm :
a. Thanh toán tiền hoa hồng cho các đơn vị vận tải hành khách hoặc cộng tác viên sau khi nhận được phí bảo hiểm tai nạn hành khách theo tỉ lệ quy định của Bộ Tài chính. Cụ thể là:
- Đối với bảo hiểm tai nạn hành khách vận chuyển bằng đường sắt tối đa không quá 05% tổng số phí thu.
- Đối với bảo hiểm tai nạn hành khách vận chuyển bàng các phương tiện khác tối đa không quá 07% tổng số phí thu.
b. Tổ chức màng lưới cộng tác viên rộng rãi, thuận tiện cho việc thu và chuyển phí bảo hiểm.
c. Cung cấp cho các đơn vị vận tải hành khách các văn bản pháp lý có liên quan đến chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách.
d. Phối hợp với các đơn vị vận tải hành khác và các cơ quan khác trong việc tuyên truyền nội dung, ý nghĩa, mục đích của chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách.
5. Các Sở Giao thông vận tải trước khi cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách phải yêu cầu chủ phương tiện xuất trình giấy tờ xác nhận của BảO VIệT đã có bảo hiểm tai nạn hành khách (chứng từ nộp phí bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm tai nạn hành khách)
6. Thanh tra giao thông kết hợp kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách của các chủ phương tiện trong công tác của mình.
II. Phối hợp giải quyết tai nạn:
1. Khi có tai nạn xảy ra gây thiệt hại thân thể đối với hành khách, các đơn vị vận tải hoặc các chủ phương tiện vận tải cần nhanh chóng tổ chức việc cấp cứu nạn nhân, khai báo kịp thời với cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi xẩy ra tai nạn, đồng thời thông báo cho cơ quan bảo hiểm ở địa phương đó biết để cùng tham gia giải quyết hậu quả.
2. Cơ quan bảo hiểm nơi xẩy ra tai nạn có trách nhiệm xem xét trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho hành khách bị tai nạn theo các chế độ hiện hành. Nếu nạn nhân hoặc thân nhân của họ có yêu cầu nhận tiền bảo hiển ở tỉnh nào thì cơ quan bảo hiểm tỉnh đó có trách nhiệm trả tiền.
3. Đốivới những vụ tai nạn xảy ra nghiêm trọng làm chết và bị thương từ 2,3 người trở lên, cơ quan bảo hiểm cần cử ngay cán bộ xuống hiện trường kết hợp với các đơn vị vận tải và các cơ quan chức năng giải quyết hậu quả. Trường hợp cần thiết có thể ứng trước tiền để cấp cứu người bị thương, chôn cất người chết, nhưng tổng số tiền ứng trước không vượt quá 70% mức trả tiền hợp lý của Bảo Việt.
4. Khi hành khách bị tai nạn, việc giải quyết bồi thường theo chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách của cơ quan bảo hiểm và việc giải quyết bồi thường theo trách nhiệm dân sự của các đơn vị vận tải đối với hành khách là độc lập nhau.
III.Đề phòng hạn chế tổn thất:
Việc đề phòng ngăn ngừa tai nạ giao thông là nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành đặc biệt là ngành giao thông vận tải và bảo hiểm.
1. Các cấp lãnh đạo, các đơn vị trong ngành giao thông vận tải có trách nhiệm giáo dục anh em lái tầu, lái xe nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ an toàn giao thông. Tăng cường kiểm tra về mặt an toàn kỹ thuật của các phương tiện vận tải, các thiết bị thông tin, tín hiệu, đường xá, cầu phà... Kết hợp với công an tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật lệ an toàn giao thông trên đường.
2. Các đơn vị bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị vận tải trong công tác kiểm tra an toàn giao thông và kiến nghị với các ngành, các cấp những biện pháp đảmbảo an toàn giao thông như:
- Tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân về luật lệ an toàn giao thông bằng các hính thức panô, áp phích và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Theo dõi , động viên phong trào giữ gìn an toàn giao thông khen thưởng kịp thời các đơn vị và các nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đề phòng , hạn chế tai nạn.
- Trích một phần kinh phí để hỗ trợ các đơn vị vận tải nhằm đảo bảo an toàn cho hành khách hoặc hỗ trợ xây dựng những côngtrình đề phòng hạn chế tai nạn khi có kế hoạch hoặc phương án cụ thể.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Các đơn vị vận tải và cơ quan bảo hiểm cần tổ chức trao đổi, quán triệt nội dung của Thông tư này, nhận rõ trách nhiệm cụ thể của mỗi ngành trong việc đảm bảo an toàn cho hành khách.
2. Trường hợp nảy sinh những vướng mắc trong việc thực hiêẹn chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách thì ngành giao thông vận tải và bảo hiểm địa phương cần bàn bạc để có biện pháp giải quyết sớm. Trong trường hợp các đơn vị cơ sở không giải quyết được , đề nghị các đơn vị báo cáo Bộ Giao thông vận tải - Bưu điện và Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết.
3. Khi cần thiết, ngành Giao thông vận tải và Bảo hiểm có thể tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá kết quả phối hợp trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách.
4. Thông tư này thay thế Thông tư liên Bộ số : TT/2292/TT/GTVT-TC ngày 30/7/1983 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn hành khách và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT Thứ trưởng (Đã ký)
Lê Khả | KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký)
Phạm Văn Trọng |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.