Thông tư liên tịch số 05 TT/LB HƯớNG DẫN TạM THờI Về THU Quỹ 5% BHXH DO TổNG LIÊN ÐOàN LAO ÐộNG VIệT NAM QUảN Lý
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 05 TT/LB |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cù Thị Hậu |
| Ngày ban hành | 13/01/1994 |
| Ngày hiệu lực | 13/01/1994 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 05 TT/LB HƯớNG DẫN TạM THờI Về THU Quỹ 5% BHXH DO TổNG LIÊN ÐOàN LAO ÐộNG VIệT NAM QUảN Lý
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM Số : 05 TT/LB | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ |
Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 1994 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VỀ THU QUỸ 5% BHXH DO TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM QUẢN LÝ
Trong khi chờ tổ chức mới để thực hiện Nghị định 43/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ "Quy định tạm thời chế độ BHXH", Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn lao động Việt nam hướng dẫn tạm thời phương thức thu 5% quỹ tiền lương nộp vào quỹ BHXH do Tổng liên đoàn lao động Việt nam hiện đang quản lý đã quy định tại Thông tư số 86 - TT Liên bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam để chi trả chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau.
1. Nguyên tắc và đối tượng thu:
a) Đối tượng:
- Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp và các đơn vị sự nghiệp có thu hoặc gán thu bù chi...
- Các tổ chức, đoàn thể, hội quần chúng.
- Các doanh nghiệp Nhà nước.
b) Nguyên tắc thu:
- Căn cứ vào quỹ tiền lương thực trả cho CNVC bao gồm: Tiền lương chính theo ngạch, cấp bậc, thang bảng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ (nếu có).
- Đối với các đơn vị liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục thực hiện trích nộp 5% quỹ BHXH theo quy định tại điều 46 Nghị định 233 - HĐBT ngày 22/6/1990 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) "Ban hành quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" và các văn bản có liên quan cho đến khi có hướng dẫn mới.
2. Mức thu và thời gian thu:
a) Từ 01/1/1993 đến 31/12/1993, trích quỹ BHXH 5% trên quỹ tiền lương theo Nghị định 202- HĐBT, 203 - HĐBT ngày 28/12/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các khoản phụ cấp theo lương đã hướng dẫn tại các văn bản có liên quan của Bộ LĐ - TBXH, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn lao động Việt nam.
- Riêng từ 01/4/1993 đến 31/12/1993, trích thêm quỹ BHXH 5% của phần chênh lệch giữa tiền lương mới theo Nghị định 25, 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ với quỹ tiền lương cũ theo Nghị định 202,203/HĐBT ngày 22/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
b) Từ 01/1/1994 trở đi, thực hiện trích nộp đầy đủ quỹ BHXH 5% trên tổng quỹ lương mới bao gồm: quỹ tiền lương theo ngạch, bậc thang lương, phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức vụ (nếu có) quy định tại Nghị định số 25, 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ đã được tính đủ theo các bước thực hiện chế độ tiền lương mới.
3. Tổ chức thu:
a) Tổ chức công đoàn các cấp phối hợp với cơ quan Tài chính các cấp để tính toán thu và truy thu phần chênh lệch 5% trên tổng quỹ lương của năm 1993 và thu theo quỹ tiền lương mới của năm 1994 đối với các đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, đoàn thể, hội quần chúng.
b) Các liên đoàn lao động Tỉnh, Thành phố, công đoàn ngành Trung ương tính toán thu và truy thu phần chênh lệch 5% trên tổng quỹ lương của năm 1993 và thu trên quỹ tiền lương mới của năm 1994 đối với các doanh nghiệp địa phương và doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn, hoặc nhờ cơ quan Thuế các cấp thu hộ.
c) Tất cả các khoản tiền thu quỹ BHXH năm 1993 và thu quỹ BHXH năm 1994 nộp vào tài khoản BHXH của các liên đoàn lao động địa phương, các công đoàn ngành Trung ương để có đủ kinh phí chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho CNVC kịp thời.
4. Nguồn kinh phí trích nộp BHXH:
a) Nguồn kinh phí trích nộp phần chênh lệch 5% giữa quỹ tiền lương mới và quỹ tiền lương cũ để nộp BHXH năm 1993 thực hiện như sau:
- Đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đoàn thể, hội quần chúng trích trong kế hoạch chi năm 1993 để nộp, Ngân sách Nhà nước không cấp bổ sung thêm. Trường hợp cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đoàn thể, hội quần chúng thực sự có khó khăn, không có nguồn để nộp thì báo cáo về Tổng liên đoàn Lao động Việt nam và Bộ Tài chính xem xét giải quyết. Khoản thu BHXH nói trên hạch toán vào mục 68 mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước hạch toán vào giá thành và phí lưu thông.
b) Nguồn kinh phí trích nộp 5% quỹ tiền lương mới vào quỹ BHXH của năm 1994 vẫn theo quy định hiện hành, cụ thể là:
- Trích trong kế hoạch chi của năm 1994 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đoàn thể, hội quần chúng.
- Trích trong kế hoạch giá thành và phí lưu thông của các doanh nghiệp Nhà nước.
5. Lệ phí thu
Để việc thu BHXH năm 1993 và thu BHXH năm 1994 được kịp thời cơ quan thuế, cơ quan Tài chính các cấp được hưởng lệ phí 0,5% số thu được. Khoản lệ phí này do Liên đoàn lao động các cấp chuyển trực tiếp cho cục thuế, Sở Tài chính các cấp để bồi dưỡng cho các cán bộ trực tiếp đi thu.
6. Điều khoản thi hành:
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký cho đến khi có hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43 CP ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng liên đoàn Lao động Việt nam và Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung./.
TM/ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Cù Thị Hậu Nơi nhận: - VP. Chính phủ - UBND - Sở TC - Sở LĐTBXH các tỉnh, TP - Các Bộ ngành cơ quan, thuộc Chính phủ - Các LĐLĐ tỉnh TP, CĐ ngành TW - Ban kiểm tra TLĐ - Đoàn chủ tịch - Lưu Bộ TC, TLĐLĐVN | KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Tào Hữu Phùng |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.