Thông tư liên tịch số 01 TTLB-CS Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với công nhân làm việc ở nông trường cao su đã nghỉ việc vì hết tuổi lao động
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 01 TTLB-CS |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Hiếu — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 10/01/1987 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1987 |
Trích yếu nội dung
Thông tư liên tịch số 01 TTLB-CS Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với công nhân làm việc ở nông trường cao su đã nghỉ việc vì hết tuổi lao động
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số: 01TTLB-CS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
|
Hà nội ngày 10 tháng 1 năm 1987 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN LÀM VIỆC Ở NÔNG TRƯỜNG CAO SU ĐÃ NGHỈ VIỆC VÌ HẾT TUỔI LAO ĐỘNG
- Căn cứ tinh thần Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ chính sách về thương binh xã hội;
- Xét đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành cao su Việt Nam;
- Căn cứ ý kiến đồng ý của Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng trong công văn số 12/V8 ngày 3/1/1987;
- Để cân đối với chế độ đối với công nhân cao su nghỉ việc theo chế độ mất sức lao động; sau khi đã thoả thuận với Bộ Lao động, Tổng công đoàn Việt nam trong cuộc họp ngày 16/7/1986, Liên Bộ Tài chính - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ đối với công nhân làm việc ở các nông trường cao su đã nghỉ việc vì hết tuổi lao động như sau:
1/ Những công nhân cao su có quá trình làm việc trước khi miền Nam giải phóng và sau khi giải phóng miền Nam vẫn tiếp tục làm việc một số năm rồi về nghỉ vì hết tuổi lao động, trước đây đã được hưởng chế độ trợ cấp theo các quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 hoặc số 174/CP ngày 4/6/1980 của Hội đồng Chính phủ (nay là Hội đồng Bộ trưởng), nay được hưởng một số chế độ dưới đây:
a) Được trợ cấp hàng tháng, bằng một khoản tiền là 110 đồng (+) khoản phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng và phụ cấp khu vực (nếu có).
b) Được mua lương thực hàng tháng theo định lượng và theo giá chỉ đạo bán lẻ ổn định cho công nhân, viên chức Nhà nước ở từng địa phương.
c) Khi ốm đau đến khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế Nhà nước được hưởng các chế độ khám, chữa bệnh theo điều 2 quyết định số 72/CT ngày 25/3/1986 của Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể:
- Được trợ cấp tiền thuốc tại cơ sở y tế nơi khám bệnh theo mức bình quân 3đ/lần khám.
- Khi phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện được cấp thuốc không phải trả tiền, được đài thọ 70% mức tiền ăn hàng ngày.
d) Khi chết, gia đình được cấp 1.200 đ chi phí về chôn cất và 500 đ để chi phí cho lễ tang.
2/ Kinh phí để trả trợ cấp hàng tháng, cho những đối tượng nói trên thuọc ngân sách Trung ương đài thọ.
3/ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1987. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Lý Tài Luận | KT/BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Thứ trưởng (Đã ký) Trần Hiếu |
Lược đồ văn bản
- 236-HĐBT Nghị định số 236-HĐBT Về việc bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách về thương binh và xã hội
- 236-HĐBT Nghị định số 236-HĐBT Về việc bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách về thương binh và xã hội
- 174/CP Quyết định số 174/CP Về chế độ đối với công nhân, viên chức dưới chế độ cũ ở miền Nam, làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, nay hết tuổi lao động phải thôi việc
- 206-CP Quyết định số 206-CP Về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yêu phải thôi việc
- 72-CT Quyết định số 72-CT Về trợ cấp tiền thuốc và tiền ăn cho người bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.