📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 93/2021/TT-BTC cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

📄 Số hiệu: 93/2021/TT-BTC🏛️ Bộ Tài chính📅 01/11/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu93/2021/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Người kýNguyễn Đức Chi
Ngày ban hành01/11/2021
Lĩnh vựcThông tin – truyền thôngThương mại – Quảng cáo

Trích yếu nội dung

82 dữ liệu kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá Ngày 01/11/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 93/2021/TT-BTC quy định cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Theo đó, danh sách dữ liệu, thông điệp kết nối, chia sẻ được quy định nhằm mục tiêu xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá sử dụng dịch vụ web dạng SOAP hoặc RESTful; Cấu trúc, định dạng dữ liệu sử dụng XML hoặc JSON. Cụ thể, 82 dữ liệu kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá gồm: Trước hết, nhóm giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bao gồm: Khung giá đất; Khung giá cho thuê mặt nước; Khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; Giá tối đa đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập; Giá bán tối thiểu đối với sản phẩm thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước. Tiếp theo, nhóm đăng ký giá, kê khai giá gồm có: Điện bán lẻ; Muối ăn; Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Dịch vụ tại cảng biển; Sách giáo khoa; Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi;… Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31/12/2021. Xem chi tiết Thông tư 93/2021/TT-BTC tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 93/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021

THÔNG TƯ
Quy định cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định cấu trúc, định dạng dữ liệu kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về cấu trúc và định dạng dữ liệu phục vụ việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá với các hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các bộ ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

- Các cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương được quy định trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu về giá được quy định tại Khoản 11, Điều 1, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị trực thuộc quản lý dữ liệu liên quan đến yếu tố về giá theo phân công của Bộ; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Bộ, ngành, địa phương).

- Các doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm kết nối cơ sở dữ liệu do doanh nghiệp thẩm định giá xây dựng với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá.

2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức không thuộc Khoản 1, Khoản 2 Điều này áp dụng các quy định tại Thông tư này khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Thông điệp dữ liệu" là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

2. "Định dạng thành phần chứa dữ liệu" là các thông tin bên trong phần chứa dữ liệu của thông điệp dữ liệu.

3. "Kết nối dữ liệu" là việc Cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, địa phương gửi dữ liệu đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

4. "Chia sẻ dữ liệu" là việc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá gửi dữ liệu đến các Cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, địa phương.

5. "Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung của các bộ, ngành, địa phương" là nền tảng để tích hợp, chia sẻ các hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu trong nội bộ các bộ, ngành, địa phương và giữa các bộ, ngành, địa phương với nhau qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.

6. "Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia" là nền tảng do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì triển khai với mục tiêu tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệucủa các Bộ, ngành, địa phương theo hình thức kết nối tập trung và hình thức kết nối trực tiếp theo mô hình phân tán.

7. "RESTful, SOAP, HTTPS, XML, JSON": là các tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và hướng dẫn tại các quy định hiện hành.

Điều 4. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Tuân thủ các quy định tại Điều 7 và Điều 13 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Tài chính và Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử cấp bộ, cấp tỉnh. Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Tài chính với các bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong phạm vi Bộ Tài chính thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ Tài chính.

3. Bảo đảm quyền được tiếp cận, khai thác, sử dụng dữ liệu hợp pháp theo quy định của pháp luật; Bảo đảm việc tìm kiếm, khai thác thông tin được thuận tiện, không làm hạn chế quyền khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân do yếu tố kỹ thuật; Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các Cơ sở dữ liệu về giá;

4. Cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức khác phải đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đặt tại Bộ Tài chính.

5. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Danh sách dữ liệu, thông điệp truyền nhận phục vụ kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

1. Danh sách dữ liệu, thông điệp kết nối, chia sẻ được quy định tại Thông tư này nhằm mục tiêu xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

2. Danh sách dữ liệu, thông điệp dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ được quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 của Thông tư và được cập nhật điều chỉnh khi có sự thay đổi các quy định quản lý Nhà nước về giá.

Điều 6. Quy định về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

1. Phương thức kết nối và định dạng dữ liệu trao đổi

Sử dụng dịch vụ web dạng SOAP hoặc RESTful; Cấu trúc, định dạng dữ liệu sử dụng XML hoặc JSON.

2. Giao thức truy cập dịch vụ web: Sử dụng giao thức HTTPS

3. Chuẩn ký tự: Sử dụng Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt: áp dụng TCVN 6909:2001.

4. Kỹ thuật xác thực khi kết nối, tích hợp dữ liệu qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại thời điểm kết nối.

5. Đối soát dữ liệu: Các đơn vị phối hợp xây dựng cơ chế đối soát dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, chính xác của số liệu.

Điều 7. Quy định về định dạng thành phần chứa dữ liệu trong một thông điệp dữ liệu

1. Định dạng chung của thành phần chứa dữ liệu trong một thông điệp dữ liệu tuân thủ theo quy định tại Phụ lục 03 của Thông tư này.

2. Định dạng chi tiết của một số thành phần chứa dữ liệu trong một thông điệp dữ liệu tuân thủ theo quy định tại Phụ lục 04 của Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Cục Tin học và Thống kê tài chính: Phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Thông tư; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư. Tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc kỹ thuật trong quá trình triển khai kết nối, chia sẻ. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp, giải pháp nhằm bảo đảm an toàn thông tin trong kết nối trao đổi dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

b) Cục quản lý giá: Hướng dẫn các yêu cầu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

c) Cục quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê tài chính có trách nhiệm phối hợp đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình kết nối, chia sẻ các hệ thống thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

d) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục Quản lý công sản có trách nhiệm kết nối, chia sẻ các dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp thầm định giá

a) Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

b) Thông báo, phản ánh kịp thời các vướng mắc về kỹ thuật trong việc kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá về Bộ Tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 của Thông tư này.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá chưa sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Thông tư này: thực hiện cung cấp dữ liệu bằng hình thức nhập dữ liệu trực tiếp trên giao diện hoặc tải dữ liệu theo định dạng tệp excel có cấu trúc lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo địa chỉ https://csdlgiaquocgia.mof.gov.vn. Tài khoản sử dụng và tài liệu hướng dẫn sử dụng do Cục Quản lý giá và Cục Tin học và Thống kê tài chính – Bộ Tài chính cung cấp cho đơn vị.

2. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá của mình trước khi Thông tư này có hiệu lực cần rà soát, đánh giá, điều chỉnh, tiến hành kết nối ngay với Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa thực hiện hoặc chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá của mình, cần căn cứ, tham chiếu các quy định tại thông này trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu về giá để đảm bảo việc thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu với Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được thông suốt, hiệu quả; Thời hạn hoàn thành 01 năm kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2021.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính) đề được hướng dẫn, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi

Phụ lục 01
DANH SÁCH DỮ LIỆU KÊT NÓI, CHIA SẺ VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2021của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phụ lục 02
THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU PHỤC VỤ KÊT NÓI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện xây dựng dịch vụ chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và thực hiện kết nối đến nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu ngành Tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan tổ chức thực hiện xây dựng dịch vụ chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và thực hiện kết nối đến nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Một thông điệp dữ liệu gồm các thành phần sau:

Phân thông tin chung:

Phân chứa dữ liệu.

Phần thông tin chữ ký điện tử.

1. Phân thông tin chung (Header): 1.1. Mô tả chi tiết thông tin chung của thông điệp dữ liệu XML:

1.2 Mô tả chi tiết thông tin chung của thông điệp dữ liệu JSON: Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn tại thời điểm kết nối.

2. Phân chia dữ liệu: Chi tiết quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này.

3. Security/Signature:

Đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước sử dụng chữ ký số của Ban

Đối với các doanh nghiệp sử dụng chữ ký số do các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số cung cấp.

II. Danh sách thông điệp dữ liệu

Phụ lục 03
HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THÀNH PHẦN CHỨA DỮ LIỆU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Hướng dẫn chung về định dạng thành phần chứa dữ liệu trong thông điệp của các cơ sở dữ liệu về giá gửi đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

1. Dữ liệu giá của Hàng hóa dịch vụ

1.1. Nhận dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1.1.1. Nhận dữ liệu

1.1.2. Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

1.2. Nhận dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký, kê khai

1.2.1. Nhận dữ liệu thông tin hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá

2) Nhận dữ liệu

Thông tin chung của hồ sơ:

Thông tin chi tiết bảng giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký, kê khai

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

1.2.2. Nhận dữ liệu các danh mục có liên quan

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

1.3. Nhận dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

1.3.1. Nhận dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

2) Nhận dữ liệu

Nhận dữ liệu thông tin chung báo cáo giá thị trường

1.3.2. Nhận dữ liệu danh mục có liên quan

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

14. Nhận dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ khác

1.4.1. Nhận dữ liệu trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ hệ thống của Tổng cục Hải quan

a) Nhận dữ liệu thông tin chung trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

c) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

a) Nhận dữ liệu

c) Danh mục tài nguyên của tỉnh

Nhận dữ liệu Danh mục tài nguyên của tỉnh

a) Nhận dữ liệu

Nhận thông tin chung giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định

Nhận dữ liệu

Giá trị Tài sản là Trụ sở làm việc

Giá trị Tài sản khác trên 500 triệu

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

15. Nhận dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng

2. Dữ liệu giá bất động sản

3.1.Dữ liệu về doanh nghiệp thẩm định

3.1.1. Nhận dữ liệu doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

a) Nhận dữ liệu thông tin chung của doanh nghiệp thẩm định giá

b) Danh sách thẩm định viên hành nghề về giá tại doanh nghiệp:

Thông tin chung của thẩm định viên hành nghề tại doanh nghiệp

3.1.2. Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

3.2. Dữ liệu về thẩm định viên về giá

2) Nhận dữ liệu

Nhận dữ liệu thông tin chung của kỳ thi

Nhận dữ liệu chi tiết điểm thi của thí sinh

3.2.2. Nhận dữ liệu thẩm định viên

3.3. Dữ liệu giá trị tài sản thẩm định giá

3.3.1. Nhận dữ liệu giá trị tài sản thẩm định giá do thẩm định giá của Nhà nước định giá

3.3.2. Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

II. Hướng dẫn chung về định dạng thành phần dữ liệu Cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá chia sẻ đến Cơ sở dữ liệu giá và các hệ thống thông tin khác

1. Dữ liệu giá của Hàng hóa dịch vụ

1.1. Gửi dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1.2. Gửi dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký, kê khai giá

14. Gửi dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ khác

14.1. Gửi dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ khác

14.2. Gửi dữ liệu giá trị tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

Giá trị tài sản dưới 500 triệu

Giá trị tài sản của các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước

Giá trị Tài sản là Nhà

Giá trị Tài sản là Trụ sở làm việc

Giá trị Tài sản là Ô tô:

Giá trị Tài sản khác trên 500 triệu

Giá trị Tài sản là Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Giá trị Tài sản là Công trình nước sạch nông thôn

1.5. Gửi dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng

3. Dữ liệu về thẩm định giá

3.1. Gửi danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

3.2. Gửi danh sách thẩm định viên

Thông tin chung của thẩm định viên hành nghề tại doanh nghiệp

Thông tin lịch sử hành nghề của Thẩm định viên (DS LỊCH SU HÀNH NGHE)

Thông tin lịch sử cập nhật kiến thức của Thẩm định viên (DS CẬP NHẬT KT)

3.3. Gửi giá trị tài sản thẩm định giá

Gửi dữ liệu danh mục dùng chung trong CSDL Quốc gia về giá

Phụ lục 04
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ MỘT SỐ THÀNH PHẦN CHỨA DỮ LIỆU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Định dạng thành phần chứa dữ liệu trong thông điệp của các cơ sở dữ liệu về giá gửi đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

1. Dữ liệu giá của Hàng hóa dịch vụ

1.1. Nhận dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1.1.1. Giá cụ thể đối với dịch vụ phụ trợ hệ thống điện

1.1.2. Giá đảm bảo an ninh hàng không

1.1.3. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương do UBND Tỉnh quy định

a) Nhận dữ liệu

Nhận thông tin chung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương

Nhận dữ liệu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương của từng đối tượng chi tiết trong kỳ báo

Nhận dữ liệu giá hàng hóa dịch vụ chi tiết trong hồ sơ đăng ký giá (DSHHDVDKG)

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá đã gửi

1.2.2. Danh mục doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá tại đơn vị

1.2.3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá, kê khai giá tại đơn vị

1.2.4. Danh mục chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá a) Nhận dữ liệu nhánh của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá tại đơn vị

1.2.5. Danh mục kho hàng của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá a) Nhận dữ liệu danh mục kho hàng của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai

d) Nhận yêu cầu xóa kho hàng của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá

1.2.6. Danh mục đối tượng áp dụng của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá

a) Nhận dữ liệu Danh mục đối tượng áp dụng của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá

b) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu đối tượng áp dụng của doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá

1.3. Nhận dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

1.3.1. Nhận dữ liệu báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

b) Nhận dữ liệu dữ liệu bảng giá thị trường, hàng hóa dịch vụ

c) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

1.3.2. Nhận danh mục hàng hóa, dịch vụ thu thập giá thị trường

a) Nhận dữ liệu danh mục

1.4. Nhận dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ khác

1.4.1. Nhận dữ liệu trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ hệ thống của Tổng cục Hải quan

a) Nhận dữ liệu thông tin chung trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

a) Nhận dữ liệu

Nhận dữ liệu thông tin chung giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định

Nhận dữ liệu Danh mục tài nguyên của tỉnh

1.4.3. Giá tính lệ phí trước bạ do UBND Tỉnh quy định

a) Nhận dữ liệu

Nhận thông tin chung giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định

c) Danh mục đối tượng tính lệ phí trước bạ do UBND Tỉnh quy định

1.4.4. Giá trị tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

2) Giá tài sản khác dưới 500

Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

b) Giá tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước

Nhận dữ liệu

i) Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

Nhận dữ liệu

d) Giá trị Tài sản là Trụ sở làm việc

Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

e) Giá trị Tài sản là Ô tô

1) Giá trị Tài sản khác trên 500 triệu

g) Giá trị Tài sản là Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Nhận dữ liệu

h) Giá trị Tài sản là Công trình nước sạch nông thôn

i) Danh mục liên quan đến tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

Danh mục Tỉnh/Thành phố

Nhận dữ liệu

Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

Danh mục Quận/Huyện

Nhận dữ liệu

Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

Danh mục Phường/Xã

Nhận dữ liệu

Danh mục đơn vị sử dụng tài sản

Danh mục loại tài sản

1.5. Nhận dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng

2. Dữ liệu giá bất động sản

3. Dữ liệu về thẩm định giá

3.1. Dữ liệu về doanh nghiệp thẩm định giá

3.1.1. Nhận dữ liệu

Thông tin chung của thẩm định viên hành nghề tại doanh nghiệp

3.1.2. Nhận yêu cầu xóa dữ liệu

3.2.1. Kết quả thi cấp thẻ thẩm định viên về giá

a) Nhận dữ liệu

Nhận dữ liệu thông tin chung của kỳ thi

ii) Nhận dữ liệu thông tin chi tiết kết quả thi

3.3. Nhận dữ liệu Giá trị tài sản thẩm định giá do thẩm định giá của Nhà nước thẩm giá

3.3.1. Nhận dữ liệu

II. Cấu trúc, định dạng dữ liệu Cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá chia sẻ đến Cơ sở dữ liệu giá và các hệ thống thông tin khác.

1. Dữ liệu giá của Hàng hóa dịch vụ

1.1. Gửi dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1.1.3. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương do UBND Tỉnh quy định

1.2. Gửi dữ liệu đăng ký giá, kê khai giá

1.2.1. Gửi dữ liệu kê khai giá tại Bộ Tài chính

a) Giải dữ liệu hồ sơ kê khai giá tại Bộ Tài chính

Gửi dữ liệu thông tin chung của hồ sơ đăng ký giá

ii) Gửi dữ liệu giá hàng hóa dịch vụ chi tiết trong hồ sơ Kê khai giá (DSHHDVKKG)

dữ liệu Danh mục doanh nghiệp kê khai giá tại BTC

c) Gửi dữ liệu danh mục hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp kê khai giá sang hệ thống DVCTT của BTC

1) Gửi dữ liệu danh mục đối tượng áp dụng của doanh nghiệp kê khai giá tại BTC

1.4. Gửi dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ khác

14.1. Gửi dữ liệu Giá ô tô nhập khẩu từ hệ thống của Tổng cục Hải quan

1.4.3. Gửi dữ liệu Giá tính thuế tài nguyên

1.4.4. Giá tính lệ phí trước bạ do UBND Tỉnh quy định

1.4.5. Gửi dữ liệu Giá trị tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

b) Gửi dữ liệu Giá tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước

c) Gửi dữ liệu Giá trị Tài sản là Nhà

i) Gửi dữ liệu danh mục liên quan đến tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

Danh mục Tỉnh/Thành phố

Danh mục đơn vị sử dụng tài sản

1.5.1. Gửi dữ liệu CPI chung toàn quốc của 11 giỏ hàng hóa cấp 1 và 5 nhóm hàng hóa cấp 2

1.5.7. Gửi dữ liệu CPI của 11 giỏ hàng hóa cấp 1 và 5 nhóm hàng hóa cấp 2 của 6 vùng kinh tế

2. Dữ liệu giá bất động sản

3. Dữ liệu về thẩm định giá

3.1. Gửi danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Thông tin lịch sử hành nghề của Thẩm định viên (DSLICHSU_HANHNGHE)

Thông tin lịch sử cập nhật kiến thức của Thẩm định viên (DS CẬP NHẬT KT)

3.3. Gửi giá trị tài sản thẩm định giá

4. Gửi dữ liệu danh mục dùng chung trong CSDL quốc gia về giá

4.1. Gửi dữ liệu Danh mục Đơn vị

Thông tin đầu vào:

4.2. Gửi dữ liệu Danh mục Đơn vị tính

4.11. Gửi dữ liệu Danh mục Hình thức thanh toán

Cấu trúc data

III. Bảng mã thông điệp trả vê

Phụ lục 05
MẪU ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC KỸ THUẬT KÉT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2021

TÊN CƠ QUAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

--

Số: ............

......, ngày ... tháng ... năm ...

ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC KỸ THUẬT KÉT NÓI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ

Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính)

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Cần cử......;

Căn cứ Thông tư số .../2021/TT-BTC ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định cấu trúc, định dạng dữ liệu kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá;

(Tên cơ quan) đề nghị giải quyết vướng mắc kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá như sau:

Phần A: Thông tin chung

1. Tên đơn vị cần kết nối ..................................................

2. Tên hệ thống thông tin cần kết nối ..................................................

Phần B: Nội dung vướng mắc kỹ thuật

Mô tả vướng mắc kỹ thuật trong việc thực hiện kết nối, chia sẻ ................................

I

Phần C: Đề nghị

Đề nghị Bộ Tài chính giải quyết những vấn đề sau:

I

Phần D: Tài liệu kèm theo

các tài liệu mô tả vướng mắc kỹ thuật liên quan (nếu có).

(Tên cơ quan) cung cấp các tài liệu bổ sung làm rõ các vướng mắc và phối hợp với Bộ Tài chính giải quyết vướng mắc và hỗ trợ thực hiện./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Thông tư 93/2021/TT-BTC cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

Cơ quan ban hành:
Bộ Tài chính
Số hiệu:
93/2021/TT-BTC
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
01/11/2021
Lĩnh vực:
Thông tin – truyền thông
Người ký:
Nguyễn Đức Chi
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực
  • 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
  • 12/2021/NĐ-CP Nghị định số 12/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
  • 87/2017/NĐ-CP Nghị định số 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
  • 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
  • 89/2013/NĐ-CP Nghị định số 89/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
  • 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13
  • 51/2005/QH11 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11
  • 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
  • 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản