📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 40/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

📄 Số hiệu: 40/2023/TT-BCT🏛️ Bộ Công Thương📅 28/12/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2023/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýNguyễn Hồng Diên
Ngày ban hành28/12/2023
Ngày hiệu lực15/02/2024
Lĩnh vựcCơ cấu tổ chứcThương mại – Quảng cáo

Trích yếu nội dung

Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Ngày 28/12/2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 40/2023/TT-BCT về Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này. 1. Quy trình thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh thực hiện như sau: - Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh thực hiện chuyển báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. - Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm chuyển báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh cho các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. 2. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo các hình thức quy định. - Nghiên cứu tài liệu, báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh để tham gia thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. Ý kiến thảo luận tại phiên họp có thể được gửi bằng văn bản trước phiên họp, trừ phiên họp phải có ý kiến biểu quyết. - Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hỗ trợ về thông tin, tài liệu phục vụ việc xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024. Xem chi tiết Thông tư 40/2023/TT-BCT tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG _____________

Số: 40/2023/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban cạnh tranh quốc gia

________________

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Lãnh đạo Bộ, đơn vị thuộc Bộ; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, CT.

BỘ TRƯỞNG Nguyễn Hồng Diên

BỘ CÔNG THƯƠNG _____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________

QUY CHẾ

Tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Hồng Diên

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN TỐ TỤNG CẠNH TRANH

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia)

Mẫu số 01

Biên bản giao nhận kết luận điều tra, báo cáo điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh

Mẫu số 02

Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

Mẫu số 03

Bản cam kết của thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

Mẫu số 04

Biên bản giao nhận tài liệu vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 05

Phiếu đề nghị cung cấp thông tin

Mẫu số 06

Giấy triệu tập tham dự cuộc họp

Mẫu số 07

Biên bản họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

Mẫu số 08

Quyết định yêu cầu điều tra bổ sung vụ việc hạn chế cạnh tranh

Mẫu số 09

Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 10

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 11

Biên bản biểu quyết của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

Mẫu số 12

Quyết định chỉ định thư ký phiên điều trần

Mẫu số 13

Quyết định mở phiên điều trần

Mẫu số 14

Giấy triệu tập

Mẫu số 15

Quyết định hoãn phiên điều trần

Mẫu số 16

Biên bản phiên điều trần

Mẫu số 17

Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh / thư ký phiên điều trần

Mẫu số 18

Quyết định trưng cầu giám định

Mẫu số 19

Quyết định thay đổi người giám định

Mẫu số 20

Quyết định thay đổi người phiên dịch

Mẫu số 21

Thông báo thụ lý Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 22

Thông báo không thụ lý giải quyết Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 23

Quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 24

Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Mẫu số 25

Quyết định gia hạn thời hạn giải quyết khiếu nại

MẪU SỐ 01

BIÊN BẢN GIAO NHẬN KẾT LUẬN ĐIỀU TRA, BÁO CÁO ĐIỀU TRA VÀ

HỒ SƠ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

______________________________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

BIÊN BẢN GIAO NHẬN KẾT LUẬN ĐIỀU TRA, BÁO CÁO ĐIỀU TRA

VÀ HỒ SƠ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH MÃ SỐ…………..

Căn cứ khoản 2 Điều 62 của Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Vào hồi…. giờ…. ngày .... tháng…. năm….. , tại………., chúng tôi gồm:

1. Bên giao: Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh

Đại diện:

1. Ông/ Bà: ....................................................................................................

Chức vụ: ........................................................................................................

2. Ông/ Bà: .....................................................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................

2. Bên nhận: Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

Đại diện:

1. Ông/ Bà: ....................................................................................................

Chức vụ: ........................................................................................................

2. Ông/ Bà: .....................................................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................

Tiến hành giao, nhận kết luận điều tra, báo cáo điều tra, hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số .... như sau:

STT

Nội dung

Số lượng

Ghi chú

1

Kết luận điều tra vụ việc cạnh tranh mã số……………. ngày...tháng....năm.....

03 bản

01 Bản gốc, 02 bản sao có đóng dấu treo

2

Báo cáo điều tra vụ việc cạnh tranh mã số………………… ngày...tháng...năm

03 bản

01 Bản gốc, 02 bản sao có đóng dấu treo

3

Hồ sơ vụ việc cạnh tranh mã số…….

3.1

Tài liệu bản cứng

03 bản

01 Bản gốc, 02 bản sao gồm .... quyển có đóng dấu giáp lai (theo Danh mục Bút lục chi tiết đính kèm)

3.2

Tài liệu bản mềm

3.3

Vật chứng khác

Hai bên đã kiểm tra và giao nhận đầy đủ báo cáo điều tra, kết luận điều tra, hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh nêu trên.

Việc giao nhận kết thúc vào hồi ……… giờ ……. ngày .... tháng .... năm……..

Biên bản này gồm ... trang, được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản, .... bản đưa vào hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh./.

Đại diện Bên giao (Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Bên nhận (Ký, ghi rõ họ tên)

MẪU SỐ 02

QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ

VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

__________________________________________________

BỘ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………./QĐ-CT

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

___________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Trên cơ sở kết luận điều tra, báo cáo điều tra và hồ sơ vụ việc cạnh tranh mã số … … của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tiếp nhận ngày.... tháng ....năm...1;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh gồm2.... thành viên, bao gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông/Bà3:................................................., Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

2. Ông/Bà:................... , thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

3. Ông/Bà:................... , thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

Để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số ............. theo báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh liên quan đến: 4

1. Bên khiếu nại (nếu có) ...

2. Bên bị điều tra...

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)...

Điều 2. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh chấm dứt hoạt động và tự động giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà) có tên nêu tại Điều 1, các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu: VT, TK, HS.

CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________________

1 Ngày tháng ghi trên Biên bản giao nhận hồ sơ vụ việc cạnh tranh giữa Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

2 Ghi số lượng 03 hoặc 05 thành viên tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

3 Ghi họ tên

4 Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân, trụ sở tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/căn cước công dân của cá nhân, người đại diện theo pháp luật của tổ chức

MẪU SỐ 03

BẢN CAM KẾT CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

...., ngày ... tháng ... năm ...

BẢN CAM KẾT

CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

____________________

Căn cứ Điều 65 Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Tôi1 ………………………………………………………......……………………………………

Là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số…..

Cam kết:

1. Không là người thân thích với bên khiếu nại hoặc bên bị điều tra.

2. Không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

3. Khách quan khi thực hiện nhiệm vụ.

Trong việc xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số2………

NGƯỜI CAM KẾT (Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Ghi rõ họ tên

2 Ghi mã số vụ việc

MẪU SỐ 04

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU VỤ VIỆC CẠNH TRANH

__________________________________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA BAN THƯ KÝ CÁC HỘI ĐỒNG

XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU VỤ VIỆC

CẠNH TRANH MÃ SỐ………………….

Hôm nay, vào hồi…….giờ…...phút ngày .... tháng .... năm .... tại………………………

………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. Bên giao:

Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Đại diện:

1. Ông/ Bà: ....................................................................................................

Chức vụ: ........................................................................................................

2. Ông/ Bà: .....................................................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................

2. Bên nhận:

Ông/ Bà: ....................................................................................................

Chức vụ: ........................................................................................................

Là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số…………………

Hai bên thống nhất giao nhận các hồ sơ vụ việc như sau:

STT

Nội dung

Số lượng

Ghi chú

1

Kết luận điều tra vụ việc cạnh tranh mã số…………….

01 bản

01 Bản sao

2

Báo cáo điều tra vụ việc cạnh tranh mã số……………

01 bản

01 Bản sao

3

Hồ sơ vụ việc cạnh tranh mã số……………

01 bản

01 Bản sao (theo danh mục bút lục đính kèm)

- Hai bên đã kiểm tra và giao nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu nêu trên. Biên bản này được lập thành ... .bản, mỗi bên giữ ... bản.

- Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có nghĩa vụ bảo quản và bảo mật các hồ sơ, tài liệu nêu trên theo quy định của pháp luật./.

Đại diện Bên giao (Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Bên nhận (Ký, ghi rõ họ tên)

MẪU SỐ 05

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN

____________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

......., ngày.....tháng....năm.....

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN

(Dành cho thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh)

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

1. Họ, tên: .......................................................................................................................

2. Chức vụ: .......................................................................................................................,

Thành viên Hội đồng Xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số………..............…………..

3. Số di động ……………………….; E-mail:…………………..………...............…………..

4. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:…………………..…………..........………..

…………………..…………………..…………………..…………………..………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..………………………

5. Mục đích yêu cầu cung cấp thông tin:…………………..…………………..……………....

…………………..…………………..…………………..…………………..………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..………………………

6. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ:

a) Lần đầu

b) Khác: ………..(ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên)

7. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu:...............................................

8. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu:

□ Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin

□ Nhận qua bưu điện (ghi rõ địa chỉ nhận)

…………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

□ Nhận qua mạng điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận):......................................................................

□ Hình thức khác (ghi rõ):.......................................................................................................

9. Văn bản kèm theo (trong trường hợp tiếp cận thông tin có điều kiện):

…………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

…………………..…………………..…………………..…………………..…………………………

NGƯỜI YÊU CẦU (Ký, ghi rõ họ tên)

MẪU SỐ 06

GIẤY TRIỆU TẬP THAM DỰ CUỘC HỌP

_______________________________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………./GTT-HĐXL

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm ...

GIẤY TRIỆU TẬP THAM DỰ CUỘC HỌP

________________

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Triệu tập: Ông (Bà).............................................................................................................

tham dự cuộc họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số……………….…….

1. Thời gian, địa điểm:

- Thời gian: ... giờ ... ngày ... tháng ... năm…………………………………………………….

- Địa điểm:............................................................................................................................

2. Thành phần:

- Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

- …………………………………………………………………………………………..………….

3. Nội dung họp

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

4. Hình thức họp:…………………………………………………………………………………….

5. Biểu quyết tại cuộc họp: Có □ Không □

Đề nghị Ông/Bà xác nhận tham dự với Ông/Bà ……….. qua số điện thoại ……..trước ngày…...tháng….. năm…..

Tài liệu gửi kèm theo (nếu có):

Nơi nhận: - Như trên - Lưu: TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

MẪU SỐ 07

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

______________________________________________________

HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

................., ngày.... tháng.... năm ...

BIÊN BẢN HỌP1

HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 35/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh;

Căn cứ Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh;

Vào hồi....giờ....ngày.... tháng.... năm...., tại ………………………………………, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh đã tiến hành thảo luận đối với vụ việc cạnh tranh mã số .......................................................................................………………………….

I. THÀNH PHẦN

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh:.................................................................

Các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh:

1. …………………………………………………………………………………………………

2. …………………………………………………………………………………………………

3. …………………………………………………………………………………………………

Thư ký cuộc họp (nếu có):

1. …………………………………………………………………………………………………

II. NỘI DUNG

1. …………………………………………………………………………………………………

2. …………………………………………………………………………………………………

3. …………………………………………………………………………………………………

III. BIỂU QUYẾT (NẾU CÓ)

1. Về vấn đề 1: …………………………………………………………………………………

Kết quả biểu quyết (nếu có): Đồng ý: / ; Không đồng ý: / .

Ý kiến bảo lưu:.................................................................................................................

Nội dung được thông qua:...............................................................................................

2. Về vấn đề 2: …………………………………………………………………………………

Kết quả biểu quyết (nếu có): Đồng ý: / ; Không đồng ý: / .

Ý kiến bảo lưu: …………………………………………………………………………………

Nội dung được thông qua: .............................................................................................

3. Về vấn đề 3: …………………………………………………………………………………

Kết quả biểu quyết (nếu có): Đồng ý: / ; Không đồng ý: / .

Ý kiến bảo lưu: …………………………………………………………………………………

Nội dung được thông qua: ……………………………………………………………………

IV. KẾT LUẬN:

Trên cơ sở các chứng cứ và tài liệu đã được thảo luận, sau khi xem xét đầy đủ và toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, bên khiếu nại, bên bị điều tra và những người tham gia tố tụng cạnh tranh khác, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh đã tiến hành thảo luận, biểu quyết (nếu có) và kết luận như sau:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Cuộc họp kết thúc vào hồi ... .giờ....phút .... ngày.... tháng.... năm...., nội dung cuộc họp đã được các thành viên dự họp thông qua và cùng ký vào Biên bản. Biên bản này được các thành viên nhất trí thông qua và có hiệu lực từ ngày ký./.

THƯ KÝ CUỘC HỌP (Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH (Ký, ghi rõ họ tên)

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH (Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Có thể bao gồm hình thức họp kín

MẪU SỐ 08

QUYẾT ĐỊNH YÊU CẦU ĐIỀU TRA BỔ SUNG VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

_________________________________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH -------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………./QĐ-HĐXL

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Yêu cầu điều tra bổ sung vụ việc hạn chế cạnh tranh

_________________

HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 35/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-CT ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về việc thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;1

Căn cứ2 ………….

Trên cơ sở kết luận điều tra, báo cáo điều tra và hồ sơ vụ việc cạnh tranh mã số ...;

Theo Biên bản họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ngày ....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh điều tra bổ sung vụ việc cạnh tranh mã số .... theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Cạnh tranh.

Nội dung yêu cầu điều tra bổ sung3:

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Thời hạn điều tra bổ sung là 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ....

Điều 4. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, (các) tổ chức, cá nhân có tên nêu tại Điều 1 và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Thành viên HĐXLVVHCCT; - CQĐT; - Lưu: VT,TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

1 Số và ngày tháng năm ban hành quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

2 Quyết định khác trong trường hợp thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh (nếu có)

3 Nêu rõ nội dung và lý do yêu cầu điều tra bổ sung

MẪU SỐ 09

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC CẠNH TRANH

___________________________________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………./QĐ-HĐXL

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh

_____________________

HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 35/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-CT ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về việc thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

Căn cứ Quyết định số..../QĐ-CT ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về việc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh/ thư ký phiên điều trần (nếu có);

Trên cơ sở kết luận điều tra, báo cáo điều tra và hồ sơ vụ việc cạnh tranh mã số ...;

Xét (các) cam kết của bên bị điều tra và/hoặc đề nghị rút đơn khiếu nại của bên khiếu nại;

Theo kết quả biểu quyết của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh tại Biên bản biểu quyết ngày...

Với thành phần gồm có:

1. Ông/Bà………….., Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

2. Ông/Bà …………, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

3. Ông/Bà …………, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

4 …………………………………………………………………………………………

5 …………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh mã số .... theo quy định tại khoản1..... Điều 92 Luật Cạnh tranh đối với:

1. Bên khiếu nại (nếu có)

2. Bên bị điều tra

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có)

Lý do đình chỉ: ……………………………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các tổ chức, cá nhân có tên nêu tại Điều 1 và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3, - Chủ tịch UBCTQG; - Thành viên HĐXLVVHCCT; - CQĐT; - Trang TTĐT UBCTQG; - Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________________

1 Tùy từng trường hợp sử dụng các khoản tại Điều 92 Luật Cạnh tranh

MẪU SỐ 10

QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH

___________________________________________________________________

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: ………./QĐ-HĐXL

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Xử lý vụ việc cạnh tranh mã số....1

___________________________

HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 35/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh;

Căn cứ Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh;

Căn cứ Quyết định số ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về việc thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

Theo kết quả phiên điều trần từ ngày…… tháng…… năm….. đến ngày..... tháng….. năm….. , tại...., dưới hình thức2... theo Quyết định mở phiên điều trần số…… ngày….. tháng…… năm ..... và các thông tin liên quan khác;

Trên cơ sở kết luận điều tra, báo cáo điều tra, hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số....

Các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh:

1. Ông/ Bà ……………………………………………………………………………., Chủ tịch.

2. Ông/Bà …………………………………………………………………….……., thành viên.

3. Ông/Bà …………………………………………………………………….……., thành viên.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Thư ký phiên điều trần:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh:

Điều tra viên vụ việc cạnh tranh:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Người giám định (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………

Người phiên dịch (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………

Người làm chứng (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………

Xét các tình tiết của vụ việc hạn chế cạnh tranh có các bên liên quan và nội dung như sau:

I. CÁC BÊN LIÊN QUAN:

1. Bên khiếu nại (nếu có)

Đối với doanh nghiệp/hiệp hội/tổ chức

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính) …………………………………………………

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động ……………..; ngày cấp: ……………; nơi cấp:.................3

Đối với cá nhân (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:............................ ; ngày cấp………........;

nơi cấp ......................……………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: (nếu khác địa chỉ nêu trên) ……………………………………………………

Người đại diện hợp pháp của bên khiếu nại (nếu có)

Tên (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………

Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………………………………….…

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

2. Bên bị điều tra

Đối với doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) …………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính)..................................................................

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động …………………; ngày cấp:......................; nơi cấp: ………………….4

Đối với cá nhân (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu: ……………..……; ngày cấp………..…;

nơi cấp ………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: (nếu khác địa chỉ nêu trên)…………………………………………………..

Người đại diện hợp pháp của bên bị điều tra

Tên: (ghi bằng chữ in hoa)…………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị điều tra (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa)…………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)

Đối với doanh nghiệp/hiệp hội/ tổ chức

Tên: (ghi bằng chữ in hoa)……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp:………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính)................................................................

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động……………………; ngày cấp:........................; nơi cấp:..................5

Đối với cá nhân (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:...................................; ngày cấp……..…;

nơi cấp …………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: (nếu khác địa chỉ nêu trên)……………………………………………………..

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)

Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………

II. TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ VIỆC6

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

III. CÁC PHÂN TÍCH VÀ NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

(Phân tích chứng cứ xác định hành vi vi phạm/không vi phạm pháp luật về cạnh tranh, điều khoản của Luật Cạnh tranh bị vi phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, nhận định....)

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Theo hồ sơ vụ việc, chứng cứ, tài liệu do các bên cung cấp, kết quả xét hỏi và tranh luận tại phiên điều trần,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh đối với cá nhân/tổ chức và hình thức xử lý như sau (nếu có):

1. Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ...........................................................................................

Đối với doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức

Mã số doanh nghiệp:.........................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động ………………….; ngày cấp:...................; nơi cấp:...........................

Đối với cá nhân (nếu có)

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:.............................; ngày cấp …………..;

nơi cấp .............................................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ...........................................................................................................

2. ....................................................................................................................................7

Với các hình thức xử lý như sau:

Hình thức xử phạt chính8:

Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có):

Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)9:

Điều 2. Không xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh đối với cá nhân/tổ chức sau (nếu có):

1. Tên: (ghi bằng chữ in hoa)................................................................................................

Đối với doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức

Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động …………………..; ngày cấp:.........................; nơi cấp:............................

Đối với cá nhân (nếu có)

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu: …………………; ngày cấp ……………..;

nơi cấp……………………...................................................................................................

Địa chỉ thường trú:..............................................................................................................

2. .....................................................................................................................................10

Điều 3. Nộp tiền phạt (nếu có)

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước tài khoản số …., mã Chương …., mã nội dung kinh tế ….; Cơ quan quản lý thu: ….; Mã cơ quan ra quyết định xử phạt…. 11

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Cá nhân/tổ chức quy định tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bên phải thi hành không chấp hành Quyết định thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thi hành.

Cá nhân/ doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức…………………………………………….. có quyền khiếu nại đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền liên quan (nếu có)12:

............................................................................................................................................

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật từ ngày…………………………

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, Quyết định phải được gửi cho:

1. Ông (bà)/tổ chức:......................................................................................... để chấp hành.

2. Kho bạc Nhà nước ……………………….để thu tiền phạt.

3. Các cơ quan:............................................................................................................................... để tổ chức thi hành.

Quyết định này gồm…….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

Nơi nhận: - …………..; - …………..; - Trang TTĐT UBCTQG; - Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________________

1 Ghi mã số vụ việc

2 Công khai hoặc kín

3 Ghi bổ sung đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm..., thay đổi lần (gần nhất) ngày ... tháng ... năm... (nếu có)

4 Ghi bổ sung đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm..., thay đổi lần (gần nhất) ngày ... tháng ... năm... (nếu có)

5 Như trên

6 Tóm tắt vụ việc, khiếu nại của bên khiếu nại hoặc của cơ quan quản lý cạnh tranh trong trường hợp vụ việc cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnh tranh tự mình phát hiện và điều tra; đề nghị của bên bị điều tra (nếu có); đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)

7 Sử dụng trong trường hợp có hơn 1 cá nhân/tổ chức vi phạm; đánh số thứ tự 2,3,4... cho các cá nhân/tổ chức bị xử lý này

8 Chỉ ghi một hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo hoặc phạt tiền)

9 Chọn một hay nhiều biện pháp khắc phục nếu có

10 Sử dụng trong trường hợp có hơn 1 cá nhân/tổ chức không vi phạm; đánh số thứ tự 2,3,4... cho các cá nhân/tổ chức không bị xử lý này; ghi rõ các thông tin nêu tại khoản 1 Điều 2

11 Theo quy định hiện hành

12 Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả như: thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tước các giấy phép/chứng chỉ hành nghề; buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập/hợp nhất hoặc buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua

MẪU SỐ 11

BIÊN BẢN BIỂU QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ

VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

__________________________________________________________________

HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm ...

BIÊN BẢN BIỂU QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Vào hồi…....giờ…….ngày…....tháng…….năm…...., tại ………………………………………........, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh đã tiến hành thảo luận, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với vụ việc cạnh tranh mã số ……….................………………………………………..

Với thành phần gồm có:

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh:..........................................................

Các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh:

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

3. .........................................................................................................................................

4. .........................................................................................................................................

Trên cơ sở các chứng cứ và tài liệu đã được thảo luận, sau khi xem xét đầy đủ và toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, bên khiếu nại, bên bị điều tra và những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh đã tiến hành biểu quyết1 và thu được kết quả như sau:

BIỂU QUYẾT:

I. NỘI DUNG BIỂU QUYẾT

1. Đình chỉ hoặc xử lý vụ việc cạnh tranh (nếu có):

Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh: ...../…..

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh: ...../…..

2. Về hành vi vi phạm (nếu có)

Kết quả biểu quyết:

____________________

1 Chọn một hay nhiều vấn đề biểu quyết

Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Ngày 28/12/2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 40/2023/TT-BCT về Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.

1. Quy trình thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh thực hiện như sau:

- Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh thực hiện chuyển báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

- Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm chuyển báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh cho các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

2. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo các hình thức quy định.

- Nghiên cứu tài liệu, báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh để tham gia thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. Ý kiến thảo luận tại phiên họp có thể được gửi bằng văn bản trước phiên họp, trừ phiên họp phải có ý kiến biểu quyết.

- Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hỗ trợ về thông tin, tài liệu phục vụ việc xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.

Xem chi tiết Thông tư 40/2023/TT-BCT tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 40/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Cơ quan ban hành:
Bộ Công Thương
Số hiệu:
40/2023/TT-BCT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
28/12/2023
Lĩnh vực:
Cơ cấu tổ chức
Người ký:
Nguyễn Hồng Diên
Ngày hiệu lực:
15/02/2024
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản