Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 26/2022/TT-BLĐTBXH |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
| Người ký | Nguyễn Văn Hồi |
| Ngày ban hành | 12/12/2022 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Quy định xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội Ngày 12/12/2022, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội. Theo đó, các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Nghị định 17/2013/NĐ-CP cụ thể như sau: chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên chính được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98; Chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ 1,86 đến 4,06. Bên cạnh đó, trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng chuyên ngành công tác xã hội khi tuyển dụng đã được xếp lương ở viên chức loại A0, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội thì xếp lương trong chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thời gian tập sự). Thông tư có hiệu lực từ ngày 28/01/2023. Xem chi tiết Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH tại đây
Nội dung toàn văn
Quy định xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội
Ngày 12/12/2022, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Theo đó, các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Nghị định 17/2013/NĐ-CP cụ thể như sau: chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên chính được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98; Chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ 1,86 đến 4,06.
Bên cạnh đó, trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng chuyên ngành công tác xã hội khi tuyển dụng đã được xếp lương ở viên chức loại A0, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội thì xếp lương trong chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thời gian tập sự).
Thông tư có hiệu lực từ ngày 28/01/2023.
Xem chi tiết Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Số hiệu:
- 26/2022/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 12/12/2022
- Lĩnh vực:
- Cán bộ – Công chức – Viên chức
- Người ký:
- Nguyễn Văn Hồi
- Tình trạng hiệu lực:
- Chưa xác định
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.