Thông tư 25/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 25/2023/TT-BCT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công Thương |
| Người ký | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Ngày ban hành | 30/11/2023 |
| Ngày hiệu lực | 20/01/2024 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp Ngày 30/11/2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp. 1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm: Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái. 01 bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3. Số hiệu công chức gồm hai phần : phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). 4. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau: Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác. Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/01/2024. Xem chi tiết Thông tư 25/2023/TT-BCT tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG __________
Số: 25/2023/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2023
THÔNG TƯ Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp ___________
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, QLTT (05).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Phụ lục
MẪU SỐ HIỆU CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Số hiệu công chức thuộc cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương: TW-QLTT (dãy số tự nhiên được cấp cho công chức).
Ví dụ: TW-QLTT026
2. Số hiệu công chức thuộc cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh: (Mã số Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh)-QLTT (dãy số tự nhiên được cấp cho công chức).
Ví dụ: T01-QLTT012
Mã số cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh được quy định cụ thể như sau:
Mã số
Tên tỉnh/thành phố
Mã số
Tên tỉnh/thành phố
T01
Hà Nội
T38
Gia Lai
T02
Thành phố Hồ Chí Minh
T39
Phú Yên
T03
Hải Phòng
T40
Đắk Lắk
T04
Đà Nẵng
T41
Khánh Hòa
T05
Cần Thơ
T42
Lâm Đồng
T10
Hà Giang
T43
Bình Dương
T11
Cao Bằng
T44
Ninh Thuận
T12
Lai Châu
T45
Tây Ninh
T13
Lào Cai
T46
Bình Thuận
T14
Tuyên Quang
T47
Đồng Nai
T15
Lạng Sơn
T48
Long An
T16
Thái Nguyên
T49
Đồng Tháp
T17
Yên Bái
T50
An Giang
T18
Sơn La
T51
Bà Rịa - Vũng Tàu
T19
Phú Thọ
T52
Tiền Giang
T20
Quảng Ninh
T53
Kiên Giang
T21
Bắc Giang
T54
Hậu Giang
T23
Hải Dương
T55
Bến Tre
T24
Hòa Bình
T56
Vĩnh Long
T25
Nam Định
T57
Trà Vinh
T26
Thái Bình
T58
Sóc Trăng
T27
Thanh Hóa
T59
Cà Mau
T28
Ninh Bình
T60
Bắc Kạn
T29
Nghệ An
T61
Vĩnh Phúc
T30
Hà Tĩnh
T62
Bắc Ninh
T31
Quảng Bình
T63
Hưng Yên
T32
Quảng Trị
T64
Hà Nam
T33
Thừa Thiên Huế
T65
Bình Phước
T34
Quảng Nam
T66
Bạc Liêu
T35
Quảng Ngãi
T67
Điện Biên
T36
Kon Tum
T68
Đắk Nông
T37
Bình Định
Số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
Ngày 30/11/2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái.
01 bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Số hiệu công chức gồm hai phần: phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-).
4. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau:
Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác.
Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/01/2024.
Xem chi tiết Thông tư 25/2023/TT-BCT tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 25/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Công Thương
- Số hiệu:
- 25/2023/TT-BCT
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 30/11/2023
- Lĩnh vực:
- Cán bộ – Công chức – Viên chức
- Người ký:
- Nguyễn Sinh Nhật Tân
- Ngày hiệu lực:
- 20/01/2024
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.