📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 25/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp

📄 Số hiệu: 25/2023/TT-BCT🏛️ Bộ Công Thương📅 30/11/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu25/2023/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýNguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày ban hành30/11/2023
Ngày hiệu lực20/01/2024
Lĩnh vựcCán bộ – Công chức – Viên chức

Trích yếu nội dung

Số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp Ngày 30/11/2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp. 1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm: Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái. 01 bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3. Số hiệu công chức gồm hai phần : phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). 4. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau: Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác. Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/01/2024. Xem chi tiết Thông tư 25/2023/TT-BCT tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG __________

Số: 25/2023/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2023

THÔNG TƯ Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp ___________

Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, QLTT (05).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

Phụ lục

MẪU SỐ HIỆU CÔNG CHỨC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2023/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Số hiệu công chức thuộc cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương: TW-QLTT (dãy số tự nhiên được cấp cho công chức).

Ví dụ: TW-QLTT026

2. Số hiệu công chức thuộc cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh: (Mã số Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh)-QLTT (dãy số tự nhiên được cấp cho công chức).

Ví dụ: T01-QLTT012

Mã số cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh được quy định cụ thể như sau:

Mã số

Tên tỉnh/thành phố

Mã số

Tên tỉnh/thành phố

T01

Hà Nội

T38

Gia Lai

T02

Thành phố Hồ Chí Minh

T39

Phú Yên

T03

Hải Phòng

T40

Đắk Lắk

T04

Đà Nẵng

T41

Khánh Hòa

T05

Cần Thơ

T42

Lâm Đồng

T10

Hà Giang

T43

Bình Dương

T11

Cao Bằng

T44

Ninh Thuận

T12

Lai Châu

T45

Tây Ninh

T13

Lào Cai

T46

Bình Thuận

T14

Tuyên Quang

T47

Đồng Nai

T15

Lạng Sơn

T48

Long An

T16

Thái Nguyên

T49

Đồng Tháp

T17

Yên Bái

T50

An Giang

T18

Sơn La

T51

Bà Rịa - Vũng Tàu

T19

Phú Thọ

T52

Tiền Giang

T20

Quảng Ninh

T53

Kiên Giang

T21

Bắc Giang

T54

Hậu Giang

T23

Hải Dương

T55

Bến Tre

T24

Hòa Bình

T56

Vĩnh Long

T25

Nam Định

T57

Trà Vinh

T26

Thái Bình

T58

Sóc Trăng

T27

Thanh Hóa

T59

Cà Mau

T28

Ninh Bình

T60

Bắc Kạn

T29

Nghệ An

T61

Vĩnh Phúc

T30

Hà Tĩnh

T62

Bắc Ninh

T31

Quảng Bình

T63

Hưng Yên

T32

Quảng Trị

T64

Hà Nam

T33

Thừa Thiên Huế

T65

Bình Phước

T34

Quảng Nam

T66

Bạc Liêu

T35

Quảng Ngãi

T67

Điện Biên

T36

Kon Tum

T68

Đắk Nông

T37

Bình Định

Số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp

Ngày 30/11/2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm:

Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái.

01 bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Số hiệu công chức gồm hai phần: phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-).

4. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau:

Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác.

Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/01/2024.

Xem chi tiết Thông tư 25/2023/TT-BCT tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 25/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp

Cơ quan ban hành:
Bộ Công Thương
Số hiệu:
25/2023/TT-BCT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
30/11/2023
Lĩnh vực:
Cán bộ – Công chức – Viên chức
Người ký:
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày hiệu lực:
20/01/2024
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản