📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 16/2021/TT-BVHTTDL
Thông tưChưa xác định

Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành di sản văn hóa

📄 Số hiệu: 16/2021/TT-BVHTTDL🏛️ Bộ Văn hóa📅 22/12/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu16/2021/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Văn hóa
Người kýNguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành22/12/2021
Lĩnh vựcLao động – Tiền lươngVăn hóa – Thể thao – Du lịch

Trích yếu nội dung

Hệ số lương cao nhất 7,55 đối với viên chức chuyên ngành di sản văn hóa Ngày 22/12/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa. Theo đó, di sản viên hạng I-mã số V.10.05.29 được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; di sản viên hạng II-mã số V.10.05.16 áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với di sản viên hạng III-mã số V.10.05.17; áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 đối với di sản viên hạng IV-mã số V.10.05.18. Ngoài ra, trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1; viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 ngạch viên chức loại A1;... Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 05/02/2022. Xem chi tiết Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL tại đây

Nội dung toàn văn

Hệ số lương cao nhất 7,55 đối với viên chức chuyên ngành di sản văn hóa

Ngày 22/12/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

Theo đó, di sản viên hạng I-mã số V.10.05.29 được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; di sản viên hạng II-mã số V.10.05.16 áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với di sản viên hạng III-mã số V.10.05.17; áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 đối với di sản viên hạng IV-mã số V.10.05.18.

Ngoài ra, trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1; viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 ngạch viên chức loại A1;...

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 05/02/2022.

Xem chi tiết Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành di sản văn hóa

Cơ quan ban hành:
Bộ Văn hóa
Số hiệu:
16/2021/TT-BVHTTDL
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
22/12/2021
Lĩnh vực:
Lao động – Tiền lương
Người ký:
Nguyễn Văn Hùng
Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản