Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương ngành tuyên truyền viên văn hóa
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 02/2023/TT-BVHTTDL |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hóa |
| Người ký | Nguyễn Văn Hùng |
| Ngày ban hành | 21/02/2023 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tuyên truyền viên văn hóa Ngày 21/02/2023, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL về quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa. Cụ thể, viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính phải có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Đáng chú ý, khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Bên cạnh đó, chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/4/2023. Xem chi tiết Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL tại đây
Nội dung toàn văn
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tuyên truyền viên văn hóa
Cụ thể, viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính phải có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Đáng chú ý, khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Bên cạnh đó, chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa chính được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/4/2023.
Xem chi tiết Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương ngành tuyên truyền viên văn hóa
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Văn hóa
- Số hiệu:
- 02/2023/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 21/02/2023
- Lĩnh vực:
- Cán bộ – Công chức – Viên chức
- Người ký:
- Nguyễn Văn Hùng
- Tình trạng hiệu lực:
- Chưa xác định
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.