Quyết định số số 02/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | số 02/2023/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam |
| Người ký | Lê Trí Thanh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 01/03/2023 |
| Ngày hiệu lực | 15/03/2023 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số số 02/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 02/2023/QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày 01 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số ##12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Thực hiện Quy định số 738-QĐ/TU ngày 31/10/2022 của Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 224/TTr-SNV ngày 10/02/2023 và Báo cáo số 105/BC-SNV ngày 24/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số ##12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
"4. Quy định này không áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý ở bệnh viện, cơ sở y tế, các đơn vị sự nghiệp giáo dục, dạy nghề. Việc bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với chức danh lãnh đạo, quản lý ở các đơn vị này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
"5. Ngoài tiêu chuẩn, điều kiện tại Quy định này, nếu Trung ương có quy định về tiêu chuẩn chức danh khác so với quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của Trung ương".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 7 như sau:
"1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. Thời hạn giữ chức vụ dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức vụ đặc thù theo quy định riêng.
4. Thời hạn giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành".
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 8 như sau:
"2. Phải được quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc chức danh tương đương trở lên nếu là nguồn nhân sự tại chỗ. Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài phải được quy hoạch chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Tuổi bổ nhiệm
a) Công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý (cao hơn) phải đủ tuổi công tác trọn một nhiệm kỳ (05 năm hoặc dưới 05 năm đối với chức vụ đặc thù được quy định riêng); trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.
5. Về kinh nghiệm công tác
a) Công chức, viên chức được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp trưởng phải đang giữ chức vụ cấp phó hoặc chức vụ tương đương, thời gian giữ chức vụ cấp phó hoặc chức vụ tương đương liên tục (tính đến khi xem xét bổ nhiệm) từ 02 năm (24 tháng) trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Công chức, viên chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phó của cơ quan, đơn vị (không có cơ cấu, tổ chức bộ máy bên trong) phải có thời gian công tác từ 03 năm (36 tháng) trở lên kể từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (không tính thời gian tập sự). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Công chức, viên chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phó của cơ quan, đơn vị (có cơ cấu, tổ chức bộ máy bên trong) phải đang giữ chức vụ trưởng phòng hoặc chức vụ tương đương của tổ chức bên trong, thời gian giữ chức vụ trưởng phòng hoặc chức vụ tương đương của tổ chức bên trong liên tục (tính đến khi xem xét bổ nhiệm) từ 02 năm (24 tháng) trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Đối với cán bộ cấp xã được xem xét bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì phải đang giữ chức vụ tương đương cấp phó phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tương đương cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thời gian giữ chức vụ tương đương cấp phó liên tục (tính đến khi xem xét bổ nhiệm) từ 02 năm (24 tháng) trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Đối với cán bộ cấp xã được xem xét bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phó phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chức vụ quản lý là cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không áp dụng quy định về kinh nghiệm công tác tại điểm a, b, c, d của khoản này (nhưng phải đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào làm công chức, viên chức cấp huyện theo quy định).
7. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không đang trong thời gian xem xét kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Điều 56 Luật Viên chức năm 2010 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 và khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019. Công chức, viên chức bị kỷ luật thì không phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn chức vụ khi bị kỷ luật trong khoảng thời gian (tính từ ngày ký quyết định kỷ luật):
- 12 tháng đối với hình thức kỷ luật khiển trách;
- 30 tháng đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo;
- 60 tháng đối với hình thức kỷ luật cách chức."
5. Sửa đổi Điều 10 như sau:
"Điều 10. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm
1. Xin chủ trương bổ nhiệm
a) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải trình cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản về chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được dự kiến bổ nhiệm (Thẩm quyền, trình tự xin chủ trương bổ nhiệm thực hiện theo các Phụ lục I. II, III, IV, V ban hành kèm theo Quy định này).
b) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức.
c) Chậm nhất trong 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.
2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
a) Quy trình bổ nhiệm chức vụ Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Trưởng Ban, Phó Trưởng ban, cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
b) Quy trình bổ nhiệm cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc Sở thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
c) Quy trình bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
d) Quy trình bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.
đ) Quy trình bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương đơn vị trực thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.
3. Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
a) Trường hợp nhân sự do cơ quan, tổ chức đề xuất thì tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, thống nhất về chủ trương và tiến hành một số công việc sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận nhân sự dự kiến bổ nhiệm.
- Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm (người được giới thiệu phải đạt số phiếu trên 50% so với tổng số người được triệu tập; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định); lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị, địa phương và hồ sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và đáp ứng yêu cầu bổ nhiệm nhưng cơ quan, đơn vị, địa phương (nơi nhân sự công tác hoặc nơi tiếp nhận nhân sự dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp, báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
b) Trường hợp nhân sự do cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm tiến hành một số công việc sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận nhân sự về chủ trương điều động, bổ nhiệm.
- Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm (người được giới thiệu phải đạt số phiếu trên 50% so với tổng số người được triệu tập; trường hợp người được giới thiệu có số phiếu đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định); lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị, địa phương và hồ sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự. Ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, đơn vị, địa phương (nơi nhân sự công tác hoặc nơi tiếp nhận, bổ nhiệm nhân sự) hoặc nhân sự còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo thẩm quyền."
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:
2. Cơ quan cấp trên trực tiếp chủ trì thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với các trường hợp sau (quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ thực hiện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy định này):
a) Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời điểm đó cơ quan, tổ chức chỉ có một lãnh đạo là người đứng đầu hoặc là cấp phó của người đứng đầu.
b) Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời điểm đó nội bộ lãnh đạo cơ quan, tổ chức mất đoàn kết, nhiều người vi phạm kỷ luật, nếu thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu khách quan.
c) Trường hợp vì thiên tai, tai nạn hoặc vì các lý do bất khả kháng khác mà cơ quan, tổ chức không còn người lãnh đạo, quản lý.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 và khoản 9 Điều 12 như sau:
"3. Sơ yếu lý lịch 2C theo mẫu quy định do cá nhân tự khai được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
5. Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác, nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
9. Bản sao bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, biên bản đối khớp văn bằng. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định. Trường hợp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đã thuộc diện quản lý của cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thì chỉ bổ sung văn bằng, chứng chỉ theo quy định nếu có phát sinh."
8. Bổ sung thêm khoản 7 vào Điều 13 như sau:
"7. Cán bộ không được bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn."
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
" 4. Đủ sức khỏe để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ".
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
" 4. Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo được triệu tập đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau:
"3. Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo được triệu tập đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 28 như sau:
"b) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định để công chức từ chức, viên chức thôi giữ chức vụ phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo được triệu tập đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 29 như sau:
"b) Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất việc miễn nhiệm, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức, viên chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo được triệu tập đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số ##12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh:
1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 9.
3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 12.
4. Bãi bỏ chương III (từ Điều 19 đến Điều 29).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2023. Các nội dung khác tại Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trí Thanh
Lược đồ văn bản
Quyết định số số 02/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ đối với công chức, viên chức Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu:
- số 02/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 01/03/2023
- Người ký:
- Lê Trí Thanh
- Ngày hiệu lực:
- 15/03/2023
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14
- 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.