📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 99/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”

📄 Số hiệu: 99/2003/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 18/09/2003

Thuộc tính văn bản

Số hiệu99/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành18/09/2003
Ngày hiệu lực03/10/2003

Trích yếu nội dung

Quyết định số 99/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 99/2003/QĐ-UB

Ninh Thuận, ngày 18 tháng 9 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật

về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp Luật về Phí và lệ phí";

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND 7 ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VII tại Kỳ họp thứ 10;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Giám đốc công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THU PHÍ TRÔNG GIỮ

PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG BỊ TẠM GIỮ VI PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2003/QĐ-UB ngày 18/9/2003

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này áp dụng việc thu, nộp quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh được quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí".

Điều 2. Đối tượng nộp phí:

Là người sử dụng các loại phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ xe do vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Cơ quan thu phí:

Cơ quan, đơn vị được quyền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ theo Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ "Quy định xử phạt hành chính về giao thông đường bộ”.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức thu phí:

1. Mức thu đối với xe đạp: 1.000đ/ngày/xe.

2. Mức thu đối với xe môtô (xe máy), xe gắn máy, ba-gác máy, xe xích lô đạp, xe súc vật kéo: 2.000đ/ngày/xe.

3. Mức thu đối với ôtô và các loại xe có kết cấu tương tự xe ôtô tương đương:

3.1 Ôtô chở người:

Từ 9 chỗ trở xuống: 10.000đ/ngày/xe.

Từ 10 chỗ đến 30 chỗ: 20.000đ/ngày/xe.

Trên 30 chỗ: 30.000đ/ngày/xe.

3.2. Ôtô vận tải:

Dưới 3,5 tấn: 20.000đ/ngày/xe.

Từ 3,5 tấn trở lên (kể cả các loại xe chuyên dùng khác): 30.000đ/ngày/xe.

Tạm giữ dưới 24 giờ thì thu bằng mức 1 ngày.

Trường hợp phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện tham gia giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện tham gia giao thông không phải nộp phí trông giữ xe. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện.

Điều 5. Tổ chức thu, nộp:

Tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ phải thực hiện các quy định sau:

1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết.

2. Phải đăng ký tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán trên biên lai thu phí.

3. Khi thu phí trông giữ xe phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí".

Điều 6. Quản lý và sử dụng:

1. Cơ quan thu phí được để lại 60% số phí thu được do trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí như: trả tiền mua chứng từ thu, trả công (hoặc thù lao) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu, trông giữ xe, chi sửa chữa, mở rộng kho giữ xe, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tạm giữ phương tiện tham gia giao thông theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí theo chế độ đã qui định. Cuối năm, cơ quan thu phí được chuyển số còn lại sang năm sau sử dụng.

2. Nộp ngân sách nhà nước cùng cấp với Cơ quan thu phí: 40%.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn việc lập dự toán thu, chi, quản lý việc sử dụng và thanh quyết toán phí trông giữ xe.

Điều 8. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức in, phát hành biên lai thu phí và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán chứng từ thu; tổ chức thu, nộp.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNĐANG CẬP NHẬT(Đã ký) Đang cập nhật

Lược đồ văn bản

  • 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
  • Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
  • 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
  • 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
  • 71 /2003/TT-BTC Thông tư số 71 /2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản