📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến năm 2010

📄 Số hiệu: 970/1997/QĐ-TTg🏛️ Thủ tướng chính phủ📅 14/11/1997

Thuộc tính văn bản

Số hiệu970/1997/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThủ tướng chính phủ
Người kýNgô Xuân Lộc — Phó Thủ tướng
Ngày ban hành14/11/1997
Ngày hiệu lực29/11/1997

Trích yếu nội dung

Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến năm 2010

Nội dung toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 970/1997/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến năm 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ ban hành kèm theo Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng;

Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại các tờ trình Thủ tướng Chính phủ số 626 BXD-VLXD ngày 26 tháng 5 năm 1997 và số 1311 BXD/VLXD ngày 04 tháng 10 năm 1997;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 7017 BKH/CN-VPTĐ ngày 05 tháng 11 năm 1997,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng đến năm 2010 do Bộ Xây dựng biên soạn với mục tiêu, quan điểm chủ yếu và những chỉ tiêu chính sau đây:

1. Mục tiêu của ngành xi măng đến năm 2010.

Mục tiêu để phát triển ngành công nghiệp xi măng đến năm 2010 là: Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xi măng (cả về số lượng, chủng loại và chất lượng) cho xây dựng trong nước đồng thời giành một phần để xuất khẩu nhằm cân đối ngoại tệ cho trả nợ và tái sản xuất mở rộng trong các năm sau; từng bước đưa ngành xi măng Việt Nam trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, có công nghệ hiện đại ngang bằng với các nước trong khu vực, góp phần tăng trưởng kinh tế và thực hiện thắng lợi đường lối công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

2. Về quan điểm quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến năm 2010.

Về công nghệ: Đảm bảo công nghệ tiên tiến và hiện đại, tự động hoá ở mức cao nhằm tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng và các vật tư sản xuất; bảo đảm các chỉ tiêu bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Công nghệ áp dụng cho phép sản xuất xi măng chất lượng cao, tiến tới phổ cập mác xi măng PC40 theo phương pháp thử và tiêu chuẩn ISO 679-1989.

Về quy mô và công suất: Kết hợp quy mô lớn, vừa và nhỏ, trong đó khai thác hết năng lực của các cơ sở xi măng lò đứng hiện có, đồng bộ hoá để tận dụng những thế mạnh tại chỗ như nguyên vật liệu, thị trường, nhân lực... nhất là đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên...

Về bố trí quy hoạch: Việc xây dựng các cơ sở sản xuất xi măng dựa trên sự đánh giá kỹ về nhu cầu thị trường trong nước, thị trường khu vực, đặc điểm tài nguyên, điều kiện hạ tầng, khả năng huy động vốn đầu tư, trình độ quản lý để có thể xác định một cách hợp lý quy mô, địa điểm và thời hạn thực hiện đầu tư của các cơ sở này.

Về huy động các nguồn vốn, cần tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài một cách hợp lý đồng thời đảm bảo vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước. Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng dự án, từng địa phương, từng giai đoạn cụ thể để quyết định phương thức đầu tư (đầu tư trong nước, liên doanh) để thực hiện phương châm trên.

Kết hợp một cách hài hoà đồng bộ giữa các khâu sản xuất và tiêu thụ, giữa các ngành, lĩnh vực liên quan như cơ khí, vận tải, cung ứng vật tư kỹ thuật, xây dựng hạ tầng để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu xi măng cho các ngành kinh tế và nhu cầu của nhân dân. Khai thác, tận dụng được sự hỗ trợ của các ngành liên quan, đồng thời cũng tạo điều kiện cho các ngành phát triển.

Phát triển công nghiệp xi măng trong mối liên kết chặt chẽ với bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ được các di tích văn hoá lịch sử, các danh lam thắng cảnh của đất nước và môi trường, cảnh quan.

3. Các chỉ tiêu của quy hoạch.

a. Các chỉ tiêu về công nghệ sản xuất xi măng: các dự án đầu tư phát triển công nghiệp xi măng thực hiện từ nay đến năm 2010 phải đạt các chỉ tiêu tiên tiến về tiêu hao nguyên vật liệu, nhiệt năng, nồng độ bụi của khí thải, cường độ tiếng ồn, tỷ lệ tự động hoá, năng suất lao động... đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh với xi măng của các nước trong khu vực.

b. Các chỉ tiêu công suất thiết kế công nghiệp xi măng thời kỳ 2000 - 2010:

Năm | 2000 | 2005 | 2010

Triệu tấn | 24,35 | 34,55 | 54,55

c. Các chỉ tiêu sản lượng xi măng thời kỳ 2000 - 2010:

Năm | 2000 | 2005 | 2010

Triệu tấn | 18 - 20 | 27 - 30 | 41 - 45

Trong đó dự kiến xuất khẩu | 1,5 - 2 | 2 - 4 | 3 - 5

d. Danh mục và tiến độ dự kiến xây dựng các cơ sở xi măng ghi trong phụ lục kèm theo.

Danh mục các cơ sở dự kiến xây dựng sau năm 2000 là định hướng, Bộ Xây dựng căn cứ định hướng này và tính đến điều kiện thực tế từng giai đoạn để có những hiệu chỉnh cần thiết và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 2.- Yêu cầu phát triển liên ngành và các biện pháp thực hiện quy hoạch.

1. Để phát triển được công nghiệp xi măng cần phải có các giải pháp đầu tư đồng bộ về giao thông vận tải, chế tạo phụ tùng thiết bị, sản xuất gạch chịu lửa...

- Giao Bộ Xây dựng, Tổng công ty Xi măng Việt Nam phối hợp với các Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập phương án chế tạo phụ tùng trong nước trên cơ sở tận dụng triệt để năng lực sẵn có của tất cả các Bộ, ngành để chủ động trong xây dựng và tiết kiệm vốn đầu tư.

- Giao Tổng công ty xi măng Việt Nam hoàn chỉnh phương án sản xuất gạch chịu lửa phục vụ công nghiệp xi măng. Trước mắt cần sử dụng gạch chịu lửa Cầu Đuống kể cả gạch chịu lửa kiềm tính đang triển khai xây dựng để thay thế nhập khẩu.

- Giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Xây dựng lập phương án đồng bộ phát triển giao thông vận tải phục vụ công nghiệp xi măng (bao gồm cả phương tiện vận tải, phương tiện bốc xếp, các trạm tiếp nhận và phân phối xi măng, cảng sông, cảng biển...).

- Giao Bộ Công nghiệp tiến hành điều tra, khảo sát, thăm dò đánh giá trữ lượng nguyên liệu sản xuất xi măng có độ tin cậy cao để phục vụ kịp thời cho việc lập kế hoạch 5 năm, các đề án đầu tư xây dựng hàng năm một cách chắc chắn.

- Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với Bộ Xây dựng lập chương trình đào tạo kỹ sư, công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của công nghiệp xi măng.

- Giao Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng công Xi măng Việt Nam chủ động tìm thị trường xuất khẩu nhằm cân đối ngoại tệ trả nợ vốn vay, nhập một số phụ tùng trong nước chưa sản xuất được, tìm nguồn vốn trong và ngoài nước kể cả một phần vốn vay ưu đãi để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất xi măng.

- Giao Bộ Tài chính nghiên cứu phương án tổng thể về thuế, các mức lãi suất và thời hạn cho vay để phù hợp với đặc điểm của ngành xi măng.

Điều 3.- Bộ Xây dựng và Tổng công ty Xi măng Việt Nam, căn cứ vào mục tiêu, quan điểm và những chỉ tiêu của bản quy hoạch này, xây dựng các kế hoạch 5 năm thực hiện đầu tư phát triển ngành cho phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã hội cụ thể của cả nước trong từng giai đoạn 5 năm.

Điều 4.- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Quốc phòng, Văn hoá, Giáo dục và Đào tạo, Thương mại, Tài chính, Tổng cục Địa chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan và Tổng công ty Xi măng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Ngô Xuân Lộc

PHỤ LỤC I

NHU CẦU CÁN BỘ, KỸ SƯ, CÔNG NHÂN KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ)

T | Ngành, nghề, | Đơn | Nhu cầu các năm

T | kỹ sư, cán bộ | V/vị tính | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2005 | 2010

I | Kỹ sư các loại | người | 1000 | 1200 | 1420 | 1650 | 2270 | 3200

1 | Kỹ sư công nghiệp và mỏ | - | 350 | 400 | 450 | 500 | 700 | 1000

2 | Kỹ sư cơ khí TB | - | 350 | 400 | 450 | 500 | 700 | 1000

3 | Kỹ sư điện, TĐH | - | 100 | 120 | 150 | 200 | 300 | 400

4 | Kỹ sư tin học | - | 40 | 60 | 100 | 150 | 200 | 300

5 | Kỹ sư kinh tế | - | 150 | 200 | 240 | 250 | 300 | 400

6 | Luật sư | - | 10 | 20 | 30 | 50 | 70 | 100

II | Công nhân kỹ thuật | - | 7000 | 8000 | 12000 | 15000 | 17000 | 20000

1 | Công nhân kỹ thuật bậc cao | - | 3000 | 3500 | 6000 | 7500 | 8500 | 10000

2 | Công nhân kỹ thuật khác | - | 4000 | 4500 | 6000 | 7500 | 8500 | 10000

PHỤ LỤC II

NHU CẦU V/vẬT TƯ KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ)

TT | Tên vật tư | Đơn | Nhu cầu các năm

vị tính | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2005 | 2010

1 | Sản lượng XM | Tr.tấn | 8,0 | 9,5-9,8 | 12 | 15 | 18 - 20 | 27 - 30 | 41 - 45

2 | Đá vôi | Tr.tấn | 10 | 12,5 | 16 | 20 | 24 | 40 | 60

3 | Đất sét | nt | 2,5 | 3 | 3,6 | 4,5 | 5,5 | 9 | 13,5

4 | Quặng sắt | nt | 0,25 | 0,28 | 0,36 | 0,45 | 0,54 | 1,0 | 1,35

5 | Thạch cao | nt | 0,40 | 0,48 | 0,60 | 0,7 | 1,0 | 1,5 | 2,25

6 | Phụ gia (bazan) | nt | 1,0 | 1,5 | 1,8 | 2,0 | 2,5 | 4,5 | 6,7

7 | Than cám | Tr.tấn | 1,16 | 1,36 | 1,7 | 2,2 | 2,8 | 4,2 | 6,3

8 | Dầu FO | 1000 T | 116,8 | 120,6 | 128,3 | 137,9 | 163,2 | 176 | 194,7

9 | Thuốc nổ | 1000 T | 1,8 | 2,6 | 3,0 | 5,0 | 6,6 | 7,2 | 9,0

10 | Vật liệu nghiền | 1000 T | 4,0 | 6,02 | 6,25 | 9,15 | 14,5 | 16,5 | 20,75

11 | Thiết bị phụ trợ | 1000 T | 12 | 14,3 | 20 | 43 | 95 | 100 | 130

12 | Sắt thép xây dựng | 1000 T | 24 | 40 | 60 | 90 | 120 | 150 | 180

13 | Gạch chịu lửa | 1000 T | 9,95 | 11,5 | 14 | 20 | 32 | 36 | 47

13,1 | Gạch sa mốt | 1000 T | 2,15 | 3,0 | 4,0 | 6,0 | 8,5 | 10 | 12

13,2 | Gạch cao nhôm và kiểm tính | 1000 T | 7,8 | 8,5 | 10 | 14 | 23,5 | 26 | 35

14 | Điện năng | Tr.Kwh | 900 | 1300 | 1500 | 1600 | 2000 | 3000 | 4500

PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 1996 - 2000 (Ban hành kèm theo Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ) Số TT Tên công trình dự án Hình thức C.S.th.kế đầu tư Tổng vốn đầu tư Sản lượng dự kiến khai thác (Tr.T/n) Mức độ thực hiện Tr.T/n (tr.USD) 1996 1997 1998 1999 2000 1 Hoàng Thạch 2 Tự làm 1,2 165 0,6 1,0 1,2 1,2 1,2 Đã hoàn thành 2 Chinh phong 1 LD 1,4 288 0 1,4 1,5 1,5 1,5 " 3 Văn xá Huế LD 0,5 50 0 0,3 0,4 0,5 0,5 " 4 Bút Sơn 1 Tự làm 1,4 205 0 0 0,6 1,0 1,4 Đang thực hiện đầu tư 5 Sao Mai LD 1,75 270 0 0 1,2 1,5 1,7 " 6 Nghi Sơn LD 2,27 350 0 0 0 0,6 1,8 " 7 Xi măng lò đứng Tự làm 3,02 150 1,3 2,0 2,5 3,0 3,0 " 8 Cải tạo Bỉm Sơn Tự làm 1,2 120 0 0 0 0 0,6 Đang chuẩn bị thực hiện 9 Hoàng Mai Nghệ An Tự làm 1,4 240 0 0 0 0 0,4 " 10 Phúc Sơn Hải Dương LD 1,8 275 0 0 0 0 0,6 " 11 Hoàn Cầu Quảng Ninh LD 1,4 260 0 0 0 0 0,4 " 12 Làng Bang B Tự làm 2,0 300 0 0 0 0 0,4 Đang chuẩn bị đầu tư 13 Hải Phòng T.kênh Tự làm 1,0 167 0 0 0 0 0,2 '' 14 Hải Long Quảng Ninh LD 1,5 260 0 0 0 0 0,3 15 Các nhà máy cũ Tự làm 4 4,1 4,1 4,1 4,1 4,0 Đã có Tổng cộng 25,85 3.100 6,0 8,80 11,5 13,4 18 PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 (Ban hành kèm theo Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ) TT Tên dự án và công trình Phương thức đầu tư Công suất thiết kế (tr.t/n) Vốn thực hiện (tr.USD) Thời gian dự kiến thực hiện Tính chất thực hiện 1 Bút Sơn 2 Tự làm 1,40 175 1999 - 2001 Các 2 Cảng và trạm trung chuyển cho XM Bỉm Sơn và Bút Sơn " 25 2000 - 2003 công trình 3 Cảng và trạm trung chuyển cho XM Hoàng Thạch và Phúc Sơn Tự làm và LD 30 2000 - 2003 chuyển tiếp 4 Tam Điệp Ninh Bình Tự làm 1,40 252 2001 - 2003 Các dự 5 Thanh Hà Quảng Bình LD 2,50 350 2001 - 2003 án đầu 6 Quang Hanh Quảng Ninh LD 1,40 250 2000 - 2003 tư trong 7 T hạch Mỹ Quảng Nam LD 1,40 250 2001 - 2003 kế 8 Tà Thiết hoặc Dầu Tiếng LD, TL 1,40 250 2002 - 2004 hoạch 9 Cam Lộ Quảng Trị Tự làm 1,20 216 2003 - 2004 2001- 10 Chinh Phong 2 LD 1,40 180 2004 - 2005 2005 11 Hát Lót Sơn La Tự Làm 0,60 102 2004 - 2005 12 Thanh lý các cơ sở cũ và nâng cấp môi trường cho XM lò đứng mới (1993 - 1997). Tự làm 20 2004 - 2005 Tổng số 12,7 2100 PHỤ LỤC V DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ) Tính chất đầu tư Số TT Tên dự án Phương thức đầu tư C.suất thiết kế (Tr.T/n) Dự kiến vốn (Tr.USD) Ghi chú Đầu tư mở rộng 1 - Làng Bang B mở rộng Tự làm 2,0 242 Đã có chủ trương 2 - Nghi Sơn 2 Thanh Hoá LD 2,0 260 -nt- 3 - Hải Long 2 Quảng Ninh LD 1,4 180 Đã có chủ trương 4 - Hoàn cầu 2 Quảng Ninh LD 1,4 180 -nt- 5 - Lương Sơn Hoà Bình Tự làm, LD 1,4 250 Đã có TKT Đầu 6 - Yến Mao Phú Thọ TL, LD 1,4 250 -nt- tư 7 - La Hiên Bắc Thái Tự làm, LD 1,2 218 -nt- mới 8 - Đồng Lâm Huế Tự làm, LD 1,4 250 -nt- 9 - Đồng Bành Lạng Sơn Tự làm, LD 1,4 250 -nt- 10 - Mỹ Đức Hà Tây Tự làm, LD 1,4 250 -nt- 11 - Tuyên Quang Tự làm, LD 1,4 250 -nt- Tổng cộng: 16,4 2.580 | Số TT | Tên công trình dự án | Hình thức | C.S.th.kế đầu tư | Tổng vốn đầu tư | Sản lượng dự kiến khai thác (Tr.T/n) | Mức độ thực hiện | Tr.T/n | (tr.USD) | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 1 | Hoàng Thạch 2 | Tự làm | 1,2 | 165 | 0,6 | 1,0 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | Đã hoàn thành | 2 | Chinh phong 1 | LD | 1,4 | 288 | 0 | 1,4 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | " | 3 | Văn xá Huế | LD | 0,5 | 50 | 0 | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,5 | " | 4 | Bút Sơn 1 | Tự làm | 1,4 | 205 | 0 | 0 | 0,6 | 1,0 | 1,4 | Đang thực hiện đầu tư | 5 | Sao Mai | LD | 1,75 | 270 | 0 | 0 | 1,2 | 1,5 | 1,7 | " | 6 | Nghi Sơn | LD | 2,27 | 350 | 0 | 0 | 0 | 0,6 | 1,8 | " | 7 | Xi măng lò đứng | Tự làm | 3,02 | 150 | 1,3 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,0 | " | 8 | Cải tạo Bỉm Sơn | Tự làm | 1,2 | 120 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,6 | Đang chuẩn bị thực hiện | 9 | Hoàng Mai Nghệ An | Tự làm | 1,4 | 240 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,4 | " | 10 | Phúc Sơn Hải Dương | LD | 1,8 | 275 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,6 | " | 11 | Hoàn Cầu Quảng Ninh | LD | 1,4 | 260 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,4 | " | 12 | Làng Bang B | Tự làm | 2,0 | 300 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,4 | Đang chuẩn bị đầu tư | 13 | Hải Phòng T.kênh | Tự làm | 1,0 | 167 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,2 | '' | 14 | Hải Long Quảng Ninh | LD | 1,5 | 260 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,3 | 15 | Các nhà máy cũ | Tự làm | 4 | 4,1 | 4,1 | 4,1 | 4,1 | 4,0 | Đã có | Tổng cộng | 25,85 | 3.100 | 6,0 | 8,80 | 11,5 | 13,4 | 18 | TT | Tên dự án và công trình | Phương thức đầu tư | Công suất thiết kế (tr.t/n) | Vốn thực hiện (tr.USD) | Thời gian dự kiến thực hiện | Tính chất thực hiện | 1 | Bút Sơn 2 | Tự làm | 1,40 | 175 | 1999 - 2001 | Các | 2 | Cảng và trạm trung chuyển cho XM Bỉm Sơn và Bút Sơn | " | 25 | 2000 - 2003 | công trình | 3 | Cảng và trạm trung chuyển cho XM Hoàng Thạch và Phúc Sơn | Tự làm và LD | 30 | 2000 - 2003 | chuyển tiếp | 4 | Tam Điệp Ninh Bình | Tự làm | 1,40 | 252 | 2001 - 2003 | Các dự | 5 | Thanh Hà Quảng Bình | LD | 2,50 | 350 | 2001 - 2003 | án đầu | 6 | Quang Hanh Quảng Ninh | LD | 1,40 | 250 | 2000 - 2003 | tư trong | 7 T | hạch Mỹ Quảng Nam | LD | 1,40 | 250 | 2001 - 2003 | kế | 8 | Tà Thiết hoặc Dầu Tiếng | LD, TL | 1,40 | 250 | 2002 - 2004 | hoạch | 9 | Cam Lộ Quảng Trị | Tự làm | 1,20 | 216 | 2003 - 2004 | 2001- | 10 | Chinh Phong 2 | LD | 1,40 | 180 | 2004 - 2005 | 2005 | 11 | Hát Lót Sơn La | Tự Làm | 0,60 | 102 | 2004 - 2005 | 12 | Thanh lý các cơ sở cũ và nâng cấp môi trường cho XM lò đứng mới (1993 - 1997). | Tự làm | 20 | 2004 - 2005 | Tổng số | 12,7 | 2100 | Tính chất đầu tư | Số TT | Tên dự án | Phương thức đầu tư | C.suất thiết kế (Tr.T/n) | Dự kiến vốn (Tr.USD) | Ghi chú | Đầu tư mở rộng | 1 | - Làng Bang B mở rộng | Tự làm | 2,0 | 242 | Đã có chủ trương | 2 | - Nghi Sơn 2 Thanh Hoá | LD | 2,0 | 260 | -nt- | 3 | - Hải Long 2 Quảng Ninh | LD | 1,4 | 180 | Đã có chủ trương | 4 | - Hoàn cầu 2 Quảng Ninh | LD | 1,4 | 180 | -nt- | 5 | - Lương Sơn Hoà Bình | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | Đã có TKT | Đầu | 6 | - Yến Mao Phú Thọ | TL, LD | 1,4 | 250 | -nt- | tư | 7 | - La Hiên Bắc Thái | Tự làm, LD | 1,2 | 218 | -nt- | mới | 8 | - Đồng Lâm Huế | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt- | 9 | - Đồng Bành Lạng Sơn | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt- | 10 | - Mỹ Đức Hà Tây | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt- | 11 | - Tuyên Quang | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt- | Tổng cộng: | 16,4 | 2.580

Số TT | Tên công trình dự án | Hình thức | C.S.th.kế đầu tư | Tổng vốn đầu tư | Sản lượng dự kiến khai thác (Tr.T/n) | Mức độ thực hiện

Tr.T/n | (tr.USD) | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000

1 | Hoàng Thạch 2 | Tự làm | 1,2 | 165 | 0,6 | 1,0 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | Đã hoàn thành

2 | Chinh phong 1 | LD | 1,4 | 288 | 0 | 1,4 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | "

3 | Văn xá Huế | LD | 0,5 | 50 | 0 | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,5 | "

4 | Bút Sơn 1 | Tự làm | 1,4 | 205 | 0 | 0 | 0,6 | 1,0 | 1,4 | Đang thực hiện đầu tư

5 | Sao Mai | LD | 1,75 | 270 | 0 | 0 | 1,2 | 1,5 | 1,7 | "

6 | Nghi Sơn | LD | 2,27 | 350 | 0 | 0 | 0 | 0,6 | 1,8 | "

7 | Xi măng lò đứng | Tự làm | 3,02 | 150 | 1,3 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,0 | "

8 | Cải tạo Bỉm Sơn | Tự làm | 1,2 | 120 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,6 | Đang chuẩn bị thực hiện

9 | Hoàng Mai Nghệ An | Tự làm | 1,4 | 240 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,4 | "

10 | Phúc Sơn Hải Dương | LD | 1,8 | 275 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,6 | "

11 | Hoàn Cầu Quảng Ninh | LD | 1,4 | 260 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,4 | "

12 | Làng Bang B | Tự làm | 2,0 | 300 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,4 | Đang chuẩn bị đầu tư

13 | Hải Phòng T.kênh | Tự làm | 1,0 | 167 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,2 | ''

14 | Hải Long Quảng Ninh | LD | 1,5 | 260 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,3

15 | Các nhà máy cũ | Tự làm | 4 | 4,1 | 4,1 | 4,1 | 4,1 | 4,0 | Đã có

Tổng cộng | 25,85 | 3.100 | 6,0 | 8,80 | 11,5 | 13,4 | 18

TT | Tên dự án và công trình | Phương thức đầu tư | Công suất thiết kế (tr.t/n) | Vốn thực hiện (tr.USD) | Thời gian dự kiến thực hiện | Tính chất thực hiện

1 | Bút Sơn 2 | Tự làm | 1,40 | 175 | 1999 - 2001 | Các

2 | Cảng và trạm trung chuyển cho XM Bỉm Sơn và Bút Sơn | " | 25 | 2000 - 2003 | công trình

3 | Cảng và trạm trung chuyển cho XM Hoàng Thạch và Phúc Sơn | Tự làm và LD | 30 | 2000 - 2003 | chuyển tiếp

4 | Tam Điệp Ninh Bình | Tự làm | 1,40 | 252 | 2001 - 2003 | Các dự

5 | Thanh Hà Quảng Bình | LD | 2,50 | 350 | 2001 - 2003 | án đầu

6 | Quang Hanh Quảng Ninh | LD | 1,40 | 250 | 2000 - 2003 | tư trong

7 T | hạch Mỹ Quảng Nam | LD | 1,40 | 250 | 2001 - 2003 | kế

8 | Tà Thiết hoặc Dầu Tiếng | LD, TL | 1,40 | 250 | 2002 - 2004 | hoạch

9 | Cam Lộ Quảng Trị | Tự làm | 1,20 | 216 | 2003 - 2004 | 2001-

10 | Chinh Phong 2 | LD | 1,40 | 180 | 2004 - 2005 | 2005

11 | Hát Lót Sơn La | Tự Làm | 0,60 | 102 | 2004 - 2005

12 | Thanh lý các cơ sở cũ và nâng cấp môi trường cho XM lò đứng mới (1993 - 1997). | Tự làm | 20 | 2004 - 2005

Tổng số | 12,7 | 2100

Tính chất đầu tư | Số TT | Tên dự án | Phương thức đầu tư | C.suất thiết kế (Tr.T/n) | Dự kiến vốn (Tr.USD) | Ghi chú

Đầu tư mở rộng | 1 | - Làng Bang B mở rộng | Tự làm | 2,0 | 242 | Đã có chủ trương

2 | - Nghi Sơn 2 Thanh Hoá | LD | 2,0 | 260 | -nt-

3 | - Hải Long 2 Quảng Ninh | LD | 1,4 | 180 | Đã có chủ trương

4 | - Hoàn cầu 2 Quảng Ninh | LD | 1,4 | 180 | -nt-

5 | - Lương Sơn Hoà Bình | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | Đã có TKT

Đầu | 6 | - Yến Mao Phú Thọ | TL, LD | 1,4 | 250 | -nt-

tư | 7 | - La Hiên Bắc Thái | Tự làm, LD | 1,2 | 218 | -nt-

mới | 8 | - Đồng Lâm Huế | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt-

9 | - Đồng Bành Lạng Sơn | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt-

10 | - Mỹ Đức Hà Tây | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt-

11 | - Tuyên Quang | Tự làm, LD | 1,4 | 250 | -nt-

Tổng cộng: | 16,4 | 2.580

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Ngô Xuân Lộc | KT. THỦ TƯỚNG | PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) | Ngô Xuân Lộc

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký)

Ngô Xuân Lộc

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến năm 2010

Cơ quan ban hành:
Thủ tướng chính phủ
Số hiệu:
970/1997/QĐ-TTg
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
14/11/1997
Người ký:
Ngô Xuân Lộc
Ngày hiệu lực:
29/11/1997
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản