📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhChưa xác định

Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

📄 Số hiệu: 94/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh📅 30/06/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu94/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người kýLê Văn Hẳn — Chủ tịch
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày hiệu lực13/07/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nội dung toàn văn

2

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TÂY NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94 /2026/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra,

đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các hợp đồng dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm ký kết, không phải phê duyệt lại dự toán.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;

- Như khoản 1 Điều 3;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. Quoc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 94 /2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh cho các công việc sau:

a) Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

c) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

d) Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

đ) Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.

2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

a) Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

b) Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là tháng.

d) Định mức tiêu hao năng lượng: là theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm và được tính thêm hao phí không quá 5%. Định mức tiêu hao năng lượng được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính là lít.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được tính theo công thức sau:

Mt = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được tính theo công thức sau:

Mt = Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất tính theo từng điểm = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được tính theo công thức sau:

Mt = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

d) Định mức bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (diện tích trung bình là 10 ha) được tính theo công thức sau:

Mt = Mbvd+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Mbvd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) của một khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

Điều 4. Quy định từ viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV2

2

Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV3

3

Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV4

4

Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

ĐCV6

5

Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

ĐCVC2

6

Lái xe bậc 4

LX4

7

Dung tích hấp thu

CEC

8

Kali tổng số

K2O (%)

9

Nitơ tổng số

N (%)

10

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

11

Độ chua của đất

pHkcl

12

Chì

Pb

13

Cadimi

Cd

14

Đồng

Cu

15

Asen

As

16

Kẽm

Zn

17

Crôm

Cr

18

Thủy ngân

Hg

19

Niken

Ni

20

Đơn vị tính

ĐVT

21

Số thứ tự

STT

22

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Điều 5. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc trong điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

c) Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

d) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

đ) Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

e) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm

3ĐCV3

14

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm

3ĐCV3

50

148

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm

3ĐCV3

37

69

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm

2ĐCV3

869

1.303

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm

2ĐCV3

101

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

48

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

3ĐCV3

96

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm

3ĐCV3

96

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm

4ĐCV3

120

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm

4ĐCV3

116

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm

2ĐCV3

27

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

4ĐCV3

17

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm

2ĐCV3

16

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

96

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4ĐCV3

113

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

Nhóm

4ĐCV3

96

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm

4ĐCV3

96

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4ĐCV3

40

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

4ĐCV3

96

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm

4ĐCV3

49

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm

2ĐCV3

27

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm

2ĐCV3

96

2

Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm

4ĐCV3

99

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cẩm tay

Nhóm

4ĐCV3

43

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4ĐCV3

96

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm

2ĐCV3

137

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4ĐCV3

96

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm

2ĐCV3

96

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm

3ĐCV3

5

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm

2ĐCV3

96

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm

2ĐCV3

48

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm

2ĐCV3

384

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm

2ĐCV3

96

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3ĐCV3

5

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

114

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

86

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

86

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

86

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

86

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm

3ĐCV3

114

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm

2ĐCV3

86

Bước 4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm

2ĐCV3

196

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm

2ĐCV3

96

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3

3

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

96

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm

3ĐCV3

40

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

82

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm

3ĐCV3

210

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm

3ĐCV3

292

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm

3ĐCV3

164

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

3ĐCV3

211

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3

2

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3ĐCV3

36

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4ĐCV3

60

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4ĐCV3

60

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm

3ĐCV3

164

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm

3ĐCV3

511

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3ĐCV3

164

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm

3ĐCV3

211

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm

1ĐCV3

2

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3ĐCV3

36

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3ĐCV3

288

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm

2ĐCV3

96

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3ĐCV3

192

Bước 5

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm

2ĐCV3

75

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

82

1.4

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

137

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6

89

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

27

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

82

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

62

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

596

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

89

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

27

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

5

Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6

34

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

68

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

21

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

b) Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 2

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng

(công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,75

0,38

0,25

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,38

0,25

0,12

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Số lượng (công/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1ĐCV3

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

1ĐCV3

0,24

3

1Đ3

pHKCl

1ĐCV3

0,40

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1ĐCV3

0,45

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1ĐCV3

0,32

5b

1Đ5b

Limon

1ĐCV3

0,32

5c

1Đ5c

Sét

1ĐCV3

0,32

6

1Đ6

CEC

1ĐCV3

0,40

7

1Đ7

N tổng số

1ĐCV3

0,75

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1ĐCV3

0,75

9

1Đ9

K2O tổng số

1ĐCV3

0,75

10

1Đ10

Vi sinh vật

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1ĐCV3

0,50

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

1ĐCV3

0,40

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

1ĐCV3

0,40

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

1ĐCV3

0,50

Điều 6. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

3.908

2

Bàn làm việc

Cái

120

14.069

3

Ghế tựa

Cái

120

14.069

4

Chuột máy tính

Cái

60

14.069

5

Máy tính casio

Cái

60

1.172

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

3.908

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

11.725

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

782

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

1.303

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

1.954

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

3.908

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

35

13

Bút trình chiếu

Cái

60

Pin khô

35

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

568

15

Quần áo mưa

Bộ

12

284

16

Ba lô

Cái

24

568

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

568

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

68

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

15,72

86,96

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,91

13,04

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,14

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

35,39

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

15,39

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,45

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 5

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3

1,5

1

1,5

0,75

0,5

2

Ba lô

Cái

24

3

1,5

1,5

1,5

0,75

0,5

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,5

0,75

0,5

0,75

0,38

0,25

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

5

Khoan lấy mẫu đất

Bộ

24

0,38

0,19

0,13

6

Dụng cụ so màu (Munsell) đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

0,38

0,19

0,13

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

1

1

1

1

8

Bộ đóng dung trọng đất

Bộ

24

0,1

0,1

0,1

0,1

9

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

10

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

11

Mũ cứng

Cái

12

4

2

2

2

1

1

12

Ô che mưa che nắng

Cái

12

2

1

1

1

0,5

0,5

13

Giầy bảo hộ

Đôi

6

4

2

2

2

1

1

14

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

0,5

0,25

0,25

0,25

0,125

0,125

15

Thước đo phẫu diện

Cái

6

1

0,5

0,5

0,25

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,160

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,160

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,160

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

0,160

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,160

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,160

7

Áo blu

Cái

12

0,400

8

Dép xốp

Đôi

6

0,800

9

Găng tay

Hộp

0,3

0,010

10

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

11

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,060

12

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,060

13

Bàn làm việc

Cái

120

0,240

14

Ghế tựa

Cái

120

0,240

15

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,040

16

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,040

17

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

18

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,015

19

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,240

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,240

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,240

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,240

4

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,240

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,240

6

Áo blu

Cái

12

0,400

7

Dép xốp

Đôi

6

0,800

8

Găng tay

Hộp

0,3

0,010

9

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

10

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,100

11

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

12

Bàn làm việc

Cái

120

0,400

13

Ghế tựa

Cái

120

0,400

14

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

15

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

16

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

17

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

18

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

0,280

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,280

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,280

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,280

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,280

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,280

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,280

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,280

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,280

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,280

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,280

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,280

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

18

Áo blu

Cái

12

0,400

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

21

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

22

Bàn làm việc

Cái

120

0,400

23

Ghế tựa

Cái

120

0,400

24

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

25

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

26

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

27

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

28

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,160

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,160

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,160

4

Ống trụ 1000ml

Cái

12

0,160

5

Ống hút Robinson

Cái

12

0,160

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,160

7

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

0,160

8

Áo blu

Cái

12

0,400

9

Dép xốp

Đôi

6

0,800

10

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

11

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

12

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,080

13

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,080

14

Bàn làm việc

Cái

120

0,320

15

Ghế tựa

Cái

120

0,320

16

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,053

17

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,053

18

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

19

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,020

20

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,320

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,360

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

0,360

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

0,360

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

0,360

5

Micropipet 1ml

Cái

12

0,360

6

Pipet 5ml

Cái

12

0,360

7

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,360

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,360

9

Bình tia

Cái

36

0,360

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,360

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,360

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,360

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,360

14

Áo blu

Cái

12

0,400

15

Dép xốp

Đôi

6

0,800

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

18

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,200

19

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,080

20

Bàn làm việc

Cái

120

0,800

21

Ghế tựa

Cái

120

0,800

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,800

7

1Đ7

N tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,700

2

Micropipet 10ml

Cái

12

0,700

3

Pipet 5ml

Cái

12

0,700

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,700

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,700

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,700

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,700

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,700

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,700

10

Đèn D2

Cái

24

0,700

11

Đèn Tungsten

Cái

24

0,700

12

Cuvet 1cm

Cái

12

0,700

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,700

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,700

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,700

16

Áo blu

Cái

12

0,400

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

25

Bàn làm việc

Cái

120

0,400

26

Ghế tựa

Cái

120

0,400

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Bình tam giác

Cái

12

0,280

3

Micropipet 10ml

Cái

12

0,280

4

Pipet 5ml

Cái

12

0,280

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,280

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,280

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,280

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,280

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,280

11

Bình tia

Cái

36

0,280

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,280

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,280

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,280

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

18

Áo blu

Cái

12

0,400

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,057

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,057

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

27

Bàn làm việc

Cái

120

0,400

28

Ghế tựa

Cái

120

0,400

9

1Đ9

K2O tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,280

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,280

3

Bình tam giác

Cái

12

0,280

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,280

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,280

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,280

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,280

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,280

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,280

10

Cốc nhựa

Cái

36

0,280

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,280

12

Bình tia

Cái

36

0,280

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,280

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,280

15

Cuvet 1cm

Cái

12

0,280

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,280

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,280

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,280

19

Áo blu

Cái

12

0,400

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,100

28

Bàn làm việc

Cái

120

0,400

29

Ghế tựa

Cái

120

0,400

10

1Đ10

Vi sinh vật

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1

Áo blu

Cái

12

0,600

2

Găng tay

Hộp

0,3

0,600

3

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,600

4

Ống efpendof 1ml

Cái

1

0,600

5

Đầu cone 0,2ml

Cái

1

0,600

6

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,600

7

Ống đong 100ml

Cái

12

0,600

8

Ống đong 250ml

Cái

12

0,600

9

Ống đong 500ml

Cái

12

0,600

10

Ống đong 1000ml

Cái

12

0,600

11

Cốc thủy tinh 50 ml

Cái

12

0,600

12

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,600

13

Đĩa petri

Cái

12

0,600

14

Bình tam giác 500ml

Cái

12

0,600

15

Micropipet 1ml

Cái

12

0,600

16

Micropipet 0,2ml

Cái

12

0,600

17

Đèn cồn

Cái

12

0,600

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

Như 1Đ10a

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

Như 1Đ10a

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

Như 1Đ10a

Điều 7. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2

2

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

6

2

4

Mực in màu A4

Hộp

2

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

6

Mực phô tô

Hộp

1

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

2

9

Giấy A3

Gram

1

10

Giấy A4

Gram

20

5

11

Giấy in A0

Cuộn

4

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4

13

Sổ công tác

Quyển

96

96

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

272

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,74

86,96

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,91

13,04

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

12,14

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

15,39

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

25,39

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

21,43

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 8

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

1

1

1

1

2

Túi PE (zipper)

Cái

3

2

3

2

3

Túi Zipper bạc

Cục

3

2

3

2

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

3

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

KCl

Gram

4,000

2

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

K2Cr2O7

Gram

13,000

2

H2SO4

ml

12,500

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

24,500

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,400

5

H3PO4

ml

25,000

6

Diphenylamin

Gram

1,000

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

8

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,100

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

(NaPO3)6

Gram

0,500

2

Na2CO3

Gram

0,500

3

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

CH3COOH

Gram

9,650

2

NH4OH

Gram

19,000

3

Etanol

ml

25,000

4

KCl

Gram

12,500

5

HCl

ml

12,500

6

H3BO3

Gram

5,000

7

NaOH

Gram

5,000

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

12,500

9

Bromocresol xanh

Gram

0,200

10

Metyl đỏ

Gram

0,200

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

12

Màng lọc

Cái

0,500

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

7

1Đ7

N tổng số

1

NaOH

Gram

2,000

2

H3BO3

ml

0,200

3

K2S2O8

Gram

0,500

4

KNO3

Gram

0,600

5

Glyxin

Gram

0,500

6

NaC7H5NaO3

ml

0,500

7

K2SO4

Gram

2,000

8

HCl

ml

1,000

9

H2SO4

ml

10,000

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,200

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

12

Giấy lọc

Hộp

0,050

13

Giấy lau

Hộp

0,010

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1

H2SO4

ml

0,800

2

Phenolphtalein

Gram

0,200

3

K2S2O8

Gram

0,200

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,600

5

NaOH

Gram

0,500

6

Kali antimontatrat

Gram

0,400

7

Axit Ascorbic

Gram

0,300

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,500

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

9

1Đ9

K2O tổng số

1

HF

ml

0,800

2

HCIO4

ml

0,400

3

HCl

ml

0,400

4

Dung dịch chuẩn K

ml

10,000

5

CsCl

Gram

0,400

6

Al(NO3)3

Gram

0,500

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

1Đ10

Vi sinh vật

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1

Môi trường PCA

Gram

9,000

2

Nước cất

Lít

1,000

3

Cồn

Lít

0,100

4

Bông không thấm nước

Gram

20,000

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

2

Sodium clorua

Gram

1,700

3

Nước cất

Lít

1,000

4

Cồn

Lít

0,100

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

2

Sodium clorua

Gram

1,700

3

Nước cất

Lít

1,000

4

Cồn

Lít

0,100

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

1

Tinh bột tan

Gram

10,000

2

Dipotassium photphat

Gram

0,250

3

Magie sunphat

Gram

0,250

4

Potassium nitrate

Gram

0,500

5

Sodium clorua

Gram

1,950

6

Sắt sunphat

Gram

0,005

7

Thạch bột

Gram

7,500

8

Nước cất

Lít

1,000

9

NaOH

Gram

1,000

10

Cồn

Lít

0,100

11

Bông không thấm nước

Gram

20,000

12

Giấy đo pH

Hộp

0,005

13

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,020

Điều 8. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

34.698

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

31.838

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

15,72

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,91

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,14

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

35,39

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

15,39

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,45

2. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

1.1

Dung trọng

Kwh

0,350

1.2

Tỷ trọng

Kwh

0,350

1.3

pHKCl

Kwh

0,579

1.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

0,578

1.5

Thành phần cơ giới

1.5a

Cát, cát mịn

Kwh

0,472

1.5b

Limon

Kwh

0,472

1.5c

Sét

Kwh

0,472

1.6

CEC

Kwh

1,156

1.7

N tổng số

Kwh

0,578

1.8

P2O5 tổng số

Kwh

0,578

1.9

K2O tổng số

Kwh

0,578

1.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

0,578

1.11

Tổng muối tan

Kwh

0,578

2

Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

2.1

Dung trọng

Kwh

2,760

2.2

Tỷ trọng

Kwh

2,760

2.3

pHKCl

Kwh

16,290

2.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

10,840

2.5

Thành phần cơ giới

2.5a

Cát, cát mịn

Kwh

7,970

2.5b

Limon

Kwh

7,970

2.5c

Sét

Kwh

7,970

2.6

CEC

Kwh

33,240

2.7

N tổng số

Kwh

10,490

2.8

P2O5 tổng số

Kwh

10,490

2.9

K2O tổng số

Kwh

12,680

Điều 9. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 12

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (lít/phẫu diện)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

7,5

Điều 10. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kw)

Thời hạn (tháng)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

84

12.692

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

84

227

3

Máy scan A4

Cái

0,4

84

20

4

Máy in A3

Cái

0,5

84

10

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

84

40

6

Máy in A4

Cái

0,35

84

30

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

84

25

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

60

15

9

Máy phô tô

Cái

1,5

84

239

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

2,2

96

1.303

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

84

1.377

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

68

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

84

68

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

15,72

86,96

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,91

13,04

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,14

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

35,39

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

15,39

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,45

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 14

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

2

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

0,3

0,152

0,1

0,152

0,1

0,048

3

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

5

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,75

0,38

0,38

0,38

0,19

0,19

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STT

Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng

(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,240

2

Bình hút ẩm

Cái

120

0,1

0,240

3

Cân phân tích

Cái

96

0,6

0,240

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,040

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,400

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,400

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,17

0,400

4

Máy khuấy từ

Cái

120

1,1

0,400

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Bộ

120

0,6

0,400

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,070

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,280

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

4

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

6

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,100

7

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,320

2

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,320

3

Bình hút ẩm

Cái

120

1,1

0,320

4

Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

Bộ

120

0,6

0,320

5

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,050

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,800

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,800

3

Thiết bị lọc

Bộ

120

0,18

0,800

4

Thiết bị chưng cất

Bộ

120

1,20

0,800

5

Cân phân tích

Cái

96

0,60

0,800

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,130

7

1Đ7

N tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

4

Tủ lạnh lưu chất chuẩn

Cái

96

0,16

0,200

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

6

Máy cất Nitơ

Bộ

120

0,20

0,400

7

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

8

1Đ8

P2O5 tổng số

Như 1Đ7

9

1Đ9

K2O tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

6

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3,00

0,100

7

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

10

1Đ10

Vi sinh vật

Mục 2

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

Điều 11. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc trong điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

b) Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa được thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

c) Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

d) Xây dựng bản đồ thoái hóa đất được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

đ) Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

e) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 16

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng

(công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1.1

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

14

1.2

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

50

148

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

37

69

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

384

576

1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa

1.3.1

Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra

Nhóm 3ĐCV3

96

1.3.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

13

30

1.3.3

Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

96

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

87

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

65

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

79

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

72

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

72

1.1.3

Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 3ĐCV3

96

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

113

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

96

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm 4ĐCV3

96

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

Nhóm 4ĐCV3

40

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

Nhóm 3ĐCV3

96

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

49

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa

Nhóm 2ĐCV3

27

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

96

2

Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa)

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

12

29

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa

Nhóm 4ĐCV3

10

2.3

Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

98

189

2.4

Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

56

135

2.5

Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm 4ĐCV3

10

23

2.6

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

Nhóm 4ĐCV3

96

2.7

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

69

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

96

1.2

Lựa chọn kết quả phân tích

Nhóm 1ĐCV3

1

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất

2.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

5

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất

Nhóm 2ĐCV3

63

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp

Nhóm 2ĐCV3

63

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

86

Bước 4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

196

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

108

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3

3

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

96

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

82

5

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì

Nhóm 3ĐCV3

263

6

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn

Nhóm 3ĐCV3

432

7

Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Nhóm 3ĐCV3

412

8

Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

Nhóm 3ĐCV3

177

9

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

401

10

Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

105

11

Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất

11.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

288

11.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

96

12

Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật

Nhóm 3ĐCV3

192

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

94

1.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

82

1.3

Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

141

1.4

Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

137

2

Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

2.1

So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

78

2.2

Xác định nguyên nhân thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

63

2.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

2.4

Dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

200

3

Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

118

4

Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

65

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

34

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

68

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

21

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

b) Điều tra lấy mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

c) Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.

Điều 12. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 17

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

3.060

2

Bàn làm việc

Cái

120

11.017

3

Ghế tựa

Cái

120

11.017

4

Chuột máy tính

Cái

60

11.017

5

Máy tính Casio

Cái

60

1.836

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

3.060

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

9.181

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

612

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

1.020

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

1.530

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

3.060

12

Màn chiếu điện

Cái

60

4

13

Bút trình chiếu

Cái

60

4

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3.312

15

Quần áo mưa

Bộ

12

993

16

Ba lô

Cái

24

1.934

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

1.869

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

473

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 17 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

14,15

64,42

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

21,07

35,58

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

4,64

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

46,70

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

11,66

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,77

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 18

.

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,40

2

Ba lô

Cái

24

0,20

3

Quần áo mưa

Bộ

12

0,20

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

0,10

5

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,10

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,10

7

Mũ cứng

Cái

12

0,40

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,20

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

0,40

10

Cân điện tử

Cái

60

0,25

11

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,20

3. Phân tích mẫu đất

Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.

Điều 13. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 19

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2,0

2,0

2

Mực in A3

Hộp

0,5

3

Mực in A4

Hộp

1,5

2,0

4

Mực in màu A4

Hộp

2,0

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1,5

6

Mực phô tô

Hộp

1,3

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

4,5

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

3,2

9

Giấy A3

Gram

1,0

2,0

10

Giấy A4

Gram

26,3

6,0

11

Giấy in A0

Cuộn

5,0

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4,0

13

Sổ công tác

Cái

96,0

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1,0

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

1.892

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 19 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

12,80

64,42

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

21,07

35,58

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,99

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

46,00

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

12,36

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,77

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 20

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1

3

Túi Zipper bạc

Cái

1

3. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.

Điều 14. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 21

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

25.447

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

21.161

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

14,15

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

21,07

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

4,64

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

46,70

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

11,66

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,78

2. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.

Điều 15. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 22

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

7,5

Điều 16. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 23

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

4.244

2

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

2.293

3

Máy scan A4

Cái

84

0,4

10

4

Máy in A3

Cái

84

0,5

10

5

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

43

6

Máy in A4

Cái

84

0,35

5

7

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

24

8

Máy chiếu Projector

Cái

60

0,5

10

9

Máy phô tô

Cái

84

1,5

28

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

1.020

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

84

0,035

1.264

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

387

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

387

14

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

290

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,15

64,42

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

13,07

35,58

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

4,64

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

58,70

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

11,66

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,78

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 24

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

Pin khô

0,1

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,05

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,05

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,05

3. Phân tích mẫu đất

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.

Mục 3

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

Điều 17. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BNNMT và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được thực hiện theo quy định tại các Điều 25, 26 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

c) Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

d) Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

đ) Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

e) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 25

STT

Nội dung công việc

Số lượng (công nhóm)

Định biên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1.1

Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

1.1.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

76

114

1.1.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

Nhóm 3ĐCV3

41

61

1.1.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

Nhóm 3ĐCV3

833

1.251

1.2

Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

5

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

38

57

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

10

1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra

1.3.1

Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

55

83

1.3.2

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

92

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 2ĐCV3

70

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 2ĐCV3

70

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

115

Bước 4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 2ĐCV3

196

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

96

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3

3

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

96

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

84

5

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

5.1

Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu

Nhóm 3ĐCV3

335

5.2

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm

Nhóm 1ĐCV3

2

5.3

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

36

6

Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

40

7

Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất

384

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

288

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

96

8

Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

192

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 2ĐCV3

75

1.2

Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

274

2

Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

38

3

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

34

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

68

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

21

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 50% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 26

STT

Nội dung công việc

Số lượng (công nhóm)

Định biên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 2ĐCV3

7

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.3

Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

1.1.4.1

Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.4.2

Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

7

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

1

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất

Nhóm 2ĐCV3

1

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

Nhóm 2ĐCV3

2

2

Điều tra lấy mẫu tại thực địa

2.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

2.1.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;

Nhóm 4ĐCV3

2

2.1.2

Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

2

2.2

Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

Nhóm 4ĐCV3

2

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

Nhóm 4ĐCV3

1

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

13

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

1

1.2

Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích

Nhóm 4ĐCV3

1

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

2.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

5

2.2

Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 2ĐCV3

4

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Nhóm 2ĐCV3

4

c) Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

d) Phân tích mẫu đất

Bảng 27

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Số lượng (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

Nhóm 1ĐCV2

0,45

2

1Đ2

Cd

Nhóm 1ĐCV2

0,45

3

1Đ3

Cu

Nhóm 1ĐCV2

0,70

4

1Đ4

Zn

Nhóm 1ĐCV2

0,70

5

1Đ5

Cr

Nhóm 1ĐCV2

0,70

6

1Đ6

Ni

Nhóm 1ĐCV2

0,70

7

1Đ7

As

Nhóm 1ĐCV3

0,85

8

1Đ8

Hg

Nhóm 1ĐCV3

0,85

Điều 18. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 28

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

1.549

2

Bàn làm việc

Cái

120

5.577

3

Ghế tựa

Cái

120

5.577

4

Chuột máy tính

Cái

60

4.648

5

Máy tính casio

Cái

60

930

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

1.549

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

4.648

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

310

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

1.549

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

775

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

1.549

12

Màn chiếu điện

Cái

60

8

13

Bút trình chiếu

Cái

60

8

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

150

15

Quần áo mưa

Bộ

12

150

16

Ba lô

Cái

24

150

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

150

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

150

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

150

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

42,12

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

44,69

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

9,81

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,38

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất, phân tích mẫu)

Bảng 29

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

22

2

Bàn làm việc

Cái

120

77

3

Ghế tựa

Cái

120

77

4

Chuột máy tính

Cái

60

65

5

Máy tính casio

Cái

60

13

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

22

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

65

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

4

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

22

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

11

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

22

12

Màn chiếu điện

Cái

60

4

13

Bút trình chiếu

Cái

60

4

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

10

15

Quần áo mưa

Bộ

12

10

16

Ba lô

Cái

24

10

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

10

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

10

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

10

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 29 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

69,77

100,00

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

30,23

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 30

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng

(tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,25

2

Ba lô

Cái

24

0,25

3

Quần áo mưa

Bộ

12

0,13

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

0,25

5

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,25

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,25

7

Mũ cứng

Cái

12

0,25

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,25

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

0,25

10

Giầy bảo hộ

Cái

6

0,25

11

Cân điện tử

Cái

60

0,25

12

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,05

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 31

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất

(Kw)

Số lượng (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,600

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,600

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,600

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,600

5

Bình tia

Cái

36

0,600

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,600

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,600

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,600

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,600

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,600

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,600

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,300

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,600

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,600

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,600

16

Áo blu

Cái

12

0,600

17

Đèn D2

Cái

24

0,600

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,600

19

Đèn EDL

Cái

24

0,600

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,600

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,600

28

Bàn làm việc

Cái

120

0,600

29

Ghế tựa

Cái

120

0,600

2

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,900

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,900

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,900

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,900

5

Bình tia

Cái

36

0,900

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,900

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,900

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,900

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,900

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,900

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,900

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

0,500

13

Đèn D2

Cái

24

0,500

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

0,500

15

Đèn Tungsten

Cái

24

0,500

16

Đèn EDL

Cái

24

0,500

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,900

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,900

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,900

20

Áo blu

Cái

12

0,900

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,240

29

Bàn làm việc

Cái

120

0,960

30

Ghế tựa

Cái

120

0,960

8

1Đ8

Hg

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,900

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,900

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,900

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,900

5

Bình tia

Cái

36

0,900

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,900

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,900

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,900

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,900

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,900

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,900

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

0,350

13

Đèn D2

Cái

24

0,500

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

0,500

15

Đèn Tungsten

Cái

24

0,500

16

Đèn EDL

Cái

24

0,500

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,900

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,900

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,900

20

Áo blu

Cái

12

0,900

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,240

29

Bàn làm việc

Cái

120

0,960

30

Ghế tựa

Cái

120

0,960

Điều 19. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 32

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị
tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

6

Mực phô tô

Hộp

1

7

Giấy A3

Gram

1

8

Giấy A4

Gram

7

9

Giấy in A0

Cuộn

1

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

12

Sổ công tác

Quyển

65

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

3

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

42,12

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

44,69

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

9,81

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,38

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 33

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị
tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

6

Mực phô tô

Hộp

1

7

Giấy A3

Gram

1

8

Giấy A4

Gram

3

9

Giấy in A0

Cuộn

1

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

12

Sổ công tác

Quyển

28

28

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu c tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

69,77

100,00

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

30,23

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 34

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1,00

3

Túi Zipper bạc

Cái

1,00

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 35

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

2

HNO3

ml

10,000

3

H2O2

ml

10,000

4

NaOH

gam

10,000

5

NH4NO3

gam

10,000

6

Bột Pd

gam

0,001

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

8

Giấy lọc

Hộp

0,060

9

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

Giấy lau

Hộp

0,010

11

Khí argon

Bình

0,002

2

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

2

H2O2

ml

10,000

3

HNO3

ml

10,000

4

H2SO4

ml

2,000

5

HCl

ml

5,000

6

KI

gam

2,000

7

NaOH

gam

10,000

8

NaBH4

gam

0,300

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

11

Giấy lau

Hộp

0,010

12

Khí argon

Bình

0,002

13

Khí axetylen

Bình

0,002

8

1Đ8

Hg

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

2

H2O2

ml

10,000

3

HNO3

ml

10,000

4

H2SO4

ml

2,000

5

HCl

ml

5,000

6

KMnO4

gam

1,000

7

K2S2O8

gam

1,000

8

NH4OCl

gam

1,000

9

SnCl2.2H2O

gam

0,500

10

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

11

Giấy lọc

Hộp

0,050

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

13

Giấy lau

Hộp

0,010

14

Khí argon

Bình

0,002

15

Khí axetylen

Bình

0,002

Điều 20. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 36

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị
tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

25.897

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

8.121

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

42,12

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

44,69

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

9,81

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,38

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 37

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị
tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

361

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

91

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 37 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

69,77

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

30,23

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 38

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị
tính

Số lượng (tính cho 01 chỉ tiêu)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao cho thông số Pb

Kwh

27,82

2

Điện năng tiêu hao cho thông số Cd

Kwh

27,82

3

Điện năng tiêu hao cho thông số As

Kwh

41,98

4

Điện năng tiêu hao cho thông số Cu

Kwh

27,82

5

Điện năng tiêu hao cho thông số Zn

Kwh

27,82

6

Điện năng tiêu hao cho thông số Cr

Kwh

27,82

7

Điện năng tiêu hao cho thông số Ni

Kwh

27,82

8

Điện năng tiêu hao cho thông số Hg

Kwh

28,06

Điều 21. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 39

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

7,5

Điều 22. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 40

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị
tính

Thời hạn (tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

3.904

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

84

2,2

362

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

61

4

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

5

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

6

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

7

Máy in A4

Cái

84

0,35

2

8

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

9

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

8

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

739

11

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

61

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

61

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

42,12

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

44,69

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

9,81

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,38

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 41

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị
tính

Thời hạn (tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

23

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

2

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

26

5

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

6

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

7

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

8

Máy in A4

Cái

84

0,35

1

9

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

10

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

4

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

4

12

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

13

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

26

14

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

26

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 41 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

69,77

100,00

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

30,23

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 42

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (Tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,25

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,25

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,25

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,38

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 43

STT

Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,200

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,030

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,100

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

2

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,200

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,030

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,100

8

Bộ phân tích thủy ngân và asen

Bộ

120

0,6

0,600

9

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

8

1Đ8

Hg

Như 1Đ7

Mục 4

BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT

Điều 23. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc trong bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

a) Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

b) Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

c) Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

d) Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện theo quy định tại các Điều 45, Điều 46 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

đ) Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 48 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

e) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức nhân công

Bảng 44

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1

Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu số liệu

1.1

Kết quả khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

9

1.2

Các biện pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất

Nhóm 3ĐCV3

9

1.3

Các dự án, đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có)

Nhóm 3ĐCV3

9

1.4

Tổng hợp diện tích các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 3ĐCV3

20

1.5

Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 3ĐCV3

15

2

Phân loại các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

2.1

Phân loại đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất

Nhóm 3ĐCV3

5

2.2

Phân loại mức độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

5

2.3

Phân loại các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.

Nhóm 3ĐCV3

5

Bước 2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1

Xác định phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa

Nhóm 3ĐCV3

5

2

Xác định phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Nhóm 3ĐCV3

5

3

Tổng hợp các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

5

Bước 3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1

Xác định căn cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 3ĐCV3

2

2

Xác định nội dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2.1

Xác định nội dung công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

5

2.2

Xác định khối lượng công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội

Nhóm 3ĐCV3

2

3

Đề xuất các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

5

4

Xác định lộ trình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Xác định nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch

Nhóm 2ĐCV3

1

4.2

Xác định lộ trình thực hiện kế hoạch

Nhóm 2ĐCV3

2

4.3

Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

Nhóm 2ĐCV3

1

4.4

Xác định cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện

Nhóm 2ĐCV3

1

5

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô nhiễm.

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

2

6

Trình phê duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Nhóm 2ĐCV3

1

Bước 4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1

Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1.1

Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

4

1.2

Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

3

2

Tổ chức, triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt

Nhóm 3ĐCV3

4

3

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Đánh giá khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt

Nhóm 3ĐCV3

1

3.2

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

4

4

Lập hồ sơ tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4.1

Xây dựng các phụ lục, bảng biểu, số liệu

Nhóm 3ĐCV3

2

4.2

Lập báo cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

4

4.3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

1

4.4

Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Nhóm 3ĐCV3

2

Bước 5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

1

Chuẩn bị bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

26

2

Tạo lập các trường thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

2

2.1

Lớp thông tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định

Nhóm 2ĐCV3

9

2.2

Lớp thông tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Nhóm 2ĐCV3

9

2.3

Lớp thông tin về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

9

2.4

Lớp thông tin về kết quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

9

2.5

Lớp thông tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

9

2.6

Lớp thông tin khoanh vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất

Nhóm 2ĐCV3

9

3

Rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 2ĐCV3

13

4

Chồng xếp các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực

Nhóm 2ĐCV3

5

5

Xác định diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

Nhóm 1ĐCV3

2

6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 2ĐCV3

7

7

Xây dựng dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

5

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 1ĐCV1

2

8

Cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Nhóm 3ĐCV3

3

Bước 6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

1

Thống kê, tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch

Nhóm 2ĐCV3

6

2

Thống kê các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt

Nhóm 2ĐCV3

6

3

Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3.1

Xây dựng các phụ lục, bảng biểu

Nhóm 2ĐCV3

2

3.2

Đề xuất các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

16

3.3

Lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

26

Ghi chú: Định mức nhân công tại Bảng 44 được tính cho khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi có diện tích trung bình là 10 ha; trong quá trình thực hiện thực tế, định mức nhân công được tính theo tỷ lệ thuận của diện tích khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi chia cho diện tích trung bình.

Điều 24. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 45

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

109

2

Bàn làm việc

Cái

120

-

391

3

Ghế tựa

Cái

120

-

391

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

391

5

Máy tính casio

Cái

60

-

33

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

109

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

326

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

22

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

36

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

54

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

109

12

Màn chiếu điện

Cái

60

10

13

Bút trình chiếu

Cái

60

10

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

93

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

47

16

Ba lô

Cái

24

-

93

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

93

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 45 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2,29

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

Điều 25. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 46

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị
tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

1

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

6

Mực phô tô

Hộp

1

7

Giấy A3

Gram

1

8

Giấy A4

Gram

2

9

Giấy in A0

Cuộn

1

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

3

1

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

12

Sổ công tác

Quyển

1

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

1

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 46 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2,29

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

Điều 26. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 47

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị
tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

964

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

4.262

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 47 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

3,39

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

Điều 27. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng 48

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị
tính

Thời hạn (tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

391

-

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

36

-

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

-

37

5

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

-

6

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

-

7

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

-

8

Máy in A4

Cái

84

0,35

1

-

9

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

-

10

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

4

-

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

163

-

12

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

-

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

-

23

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 48 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

24,51

100,00

2

Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

7,35

3

Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

8,66

4

Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

2,29

5

Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

38,89

6

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi

18,30

Mục 5

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ

Điều 28. Định mức về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề

1. Nội dung công việc

a) Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

b) Kỹ thuật điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

c) Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

a) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm a khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II Định mức này.

b) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm b khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 2 Chương II Định mức này.

c) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm c khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 3 Chương II Định mức này.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản