Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 92/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/08/2026 |
| Ngày hiệu lực | 04/09/2026 |
Trích yếu nội dung
Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 92/2026/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân;
hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng;
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
của cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo khoản 4 Điều 139; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo khoản 5 Điều 176 và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp xác định trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang, không có tranh chấp nay được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 10 ha cho mỗi loại đất.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 30 ha cho mỗi loại đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha.
Trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp mà vượt hạn mức theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước. Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.
Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm, không quá 10 ha.
3. Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 30 ha cho mỗi loại đất.
4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân đã tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực và đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì áp dụng hạn mức theo quy định tại các Quyết định theo địa bàn tỉnh cũ trước khi sáp nhập đơn vị hành chính, cụ thể: Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của UBND tỉnh Trà Vinh quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân; hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Bến Tre quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh Bến Tre quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Bến Tre quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
b) Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
c) Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
d) Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
đ) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
e) Điều 4, Điều 6 của Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân; hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét giải quyết theo quy định.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (b/c); - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính ; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Sở, Ban ngành tỉnh; - Sở Tư pháp (cập nhật CSDLQGVPL); - UBND các xã, phường; - Báo và đài phát thanh, truyền hình tỉnh; - LĐVP; các đơn vị trực thuộc VP; - Website Chính phủ; - Trung tâm Thông tin điều hành-VP.UBND tỉnh (đăng Cổng TTĐT, Công báo tỉnh); - Lưu: VT, NN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện |
|
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.