Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 89/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Trí Quang — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 24/08/2026 |
| Ngày hiệu lực | 10/09/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 89/2026/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người,
cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người
và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng;
Căn cứ Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 39/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BCA ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 28/2022/TT-BCA ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BCA ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 626/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành quy định về khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm tạm thời hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nội vụ; - Bộ Công an; - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - CVP, PCVP. UBND tỉnh; - Công báo tỉnh, Trung tâm thông tin điều hành; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Trần Trí Quang |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người,
cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế
người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định cụ thể các khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; các hành vi bị nghiêm cấm và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các nội dung khác liên quan đến khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông không được quy định tại Quy định này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Trụ sở tiếp công dân; các mục tiêu, khu quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam cư trú hoặc hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Các tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khu vực bảo vệ là khu vực có giới hạn phạm vi nhất định, được người có thẩm quyền xác định, đặt biển báo “Khu vực bảo vệ” theo quy định pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự công cộng và Quy định này, do lực lượng Công an và lực lượng khác được giao nhiệm vụ bảo vệ có trách nhiệm quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của người và phương tiện ra, vào nhằm đảm bảo an ninh, trật tự; phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nước hoặc phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.
2. Khu vực cấm tập trung đông người là khu vực có giới hạn phạm vi nhất định được người có thẩm quyền xác định, đặt biển báo “Khu vực cấm tập trung đông người” theo quy định pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự công cộng và Quy định này, không được tập trung từ 05 người trở lên nhằm mục đích đưa ra yêu cầu hoặc kiến nghị về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, gia đình, tổ chức hoặc về những vấn đề có liên quan chung đến đời sống chính trị - xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh là khu vực có giới hạn phạm vi nhất định được người có thẩm quyền xác định, đặt biển báo “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo quy định pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự công cộng và Quy định này, không được sử dụng phương tiện, thiết bị hoặc hình thức khác để ghi âm, ghi hình, chụp ảnh từ mọi góc độ.
4. Khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông là khu vực được người có thẩm quyền xác định theo quy định pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự công cộng và Quy định này do lực lượng Công an và lực lượng liên quan được giao nhiệm vụ bảo vệ có trách nhiệm tổ chức các biện pháp để cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông ra, vào đối với một số tuyến đường, khu vực cụ thể nhằm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm tại khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông
1. Lợi dụng các quyền tự do dân chủ của công dân để thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc lôi kéo, xúi giục, kích động, mua chuộc, lừa bịp, cưỡng ép, cổ vũ người khác tiến hành các hoạt động tập trung đông người trái phép, gây rối an ninh, trật tự công cộng hoặc có các hành vi khác gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, trái với thuần phong mỹ tục, nếp sống văn minh, vệ sinh môi trường.
2. Gây cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp; gây cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông.
3. Mang theo băng-rôn, cờ, biểu ngữ dưới mọi hình thức nhằm phản đối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất độc hại, chất dễ cháy, chất kích thích hoặc các đồ vật khác có thể gây ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, sức khỏe của người khác, tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
4. Không chấp hành các quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông và sự hướng dẫn của người có trách nhiệm giải quyết vụ việc; cản trở, chống người thi hành công vụ; có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác, xâm phạm tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân hoặc có hành vi quá khích khác như: La hét, chửi bới, đập phá, lăng mạ, đe dọa hành hung, hành hung người khác; cố ý xâm nhập, di chuyển vào các khu vực bảo vệ; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông khi chưa được sự cho phép của người có thẩm quyền.
5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để dung túng, bao che, ngăn cản hoặc xử lý không nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự công cộng tại khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Khu vực bảo vệ
1. Trụ sở các cơ quan:
a) Tỉnh ủy Vĩnh Long.
b) Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
d) Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long.
đ) Kho tiền Vĩnh Long, Kho tiền Trà Vinh của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14;
e) Các đơn vị thuộc lực lượng Công an các cấp.
2. Các khu vực bảo vệ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết, cụ thể như:
a) Khu vực phát sinh vụ việc phức tạp đe dọa nghiêm trọng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khu vực xảy ra thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan quy mô lớn, đe dọa lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân.
b) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; các sự kiện, hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, ngoại giao do các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chủ trì tổ chức; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; các kỳ họp Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an ninh, trật tự công cộng.
c) Trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 1 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nơi lưu giữ bí mật nhà nước.
3. Phạm vi khu vực bảo vệ:
a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên trụ sở cơ quan và khu vực vỉa hè tiếp giáp.
b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 6. Khu vực cấm tập trung đông người
1. Phạm vi khu vực cấm tập trung đông người là khu vực khuôn viên trụ sở, khu vực vỉa hè tiếp giáp và vành đai bảo vệ các khu vực quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy định này.
2. Các khu vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết hoặc theo đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
Điều 7. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
1. Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tại các khu vực sau:
a) Các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này;
b) Khu vực đang xảy ra các vụ việc phức tạp có ảnh hưởng đến tình hình an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và những vấn đề khác yêu cầu giữ bí mật cần phải cấm những người không có trách nhiệm tự ý ghi âm, ghi hình, chụp ảnh;
c) Khu vực diễn ra hoạt động về quân sự, quốc phòng khi xét thấy cần thiết.
2. Trong trường hợp phục vụ công tác đấu tranh, xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh cho phép cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý được ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh để phục vụ công tác xử lý đối với hành vi vi phạm hoặc các hoạt động công vụ được pháp luật cho phép.
3. Tại các khu vực bảo vệ được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy định này, các tổ chức, cá nhân chỉ được phép ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trong trường hợp được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc tổ chức, cá nhân giao chủ trì tổ chức, quản lý các hoạt động tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Quy định này.
4. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm nắm rõ mục đích, kiểm soát, giám sát việc ghi âm, ghi hình, chụp ảnh của tổ chức, cá nhân; trường hợp cần thiết cho tổ chức, cá nhân đề nghị ghi âm, ghi hình, chụp ảnh cam kết sử dụng đúng mục đích việc ghi âm, ghi hình, chụp ảnh đó.
5. Dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh do những người có trách nhiệm thực hiện tại các khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này phải được quản lý, bảo vệ chặt chẽ; nghiêm cấm việc tự ý tán phát, cung cấp dữ liệu, tài liệu khi chưa được phép của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
Điều 8. Khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông
Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự công cộng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh quyết định áp dụng và tổ chức thực hiện biện pháp phân luồng giao thông, cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông ra vào các khu vực trên địa bàn tỉnh trong các trường hợp sau đây:
1. Khi diễn ra các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương, địa phương tổ chức mà xét thấy cần thiết phải áp dụng các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng.
2. Khi có đoàn lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh.
3. Khu vực thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân.
4. Khu vực đang xảy ra những vụ việc phức tạp liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
5. Vành đai an toàn và khu vực diễn ra các hoạt động cấp bách về quân sự, quốc phòng.
Điều 9. Biển báo khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
1. Các khu vực được xác định là khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh phải được đặt biển báo.
2. Đặt biển báo:
a) Biển báo “Khu vực bảo vệ” đặt cố định tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này; đặt cố định hoặc tạm thời tại các khu vực quy định khoản 2 Điều 5 Quy định này.
b) Biển báo “Khu vực cấm tập trung đông người” đặt cố định hoặc tạm thời tại các khu vực quy định tại Điều 6 Quy định này.
c) Biển báo “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” được đặt cố định hoặc tạm thời tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này.
d) Các khu vực đồng thời là khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh theo Quy định này phải đặt biển báo kết hợp “Khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”.
3. Vị trí đặt biển báo tại các khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc tổ chức, cá nhân giao chủ trì tổ chức, quản lý các hoạt động tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Quy định này quyết định. Biển báo được đặt ở vị trí phù hợp, không bị che khuất tầm nhìn và không gây cản trở giao thông, đảm bảo việc tiếp cận thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Hiệu lực biển báo do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc tổ chức, cá nhân giao chủ trì tổ chức, quản lý các hoạt động tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Quy định này quyết định, tùy thuộc vào phạm vi của khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh.
5. Mẫu biển báo khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Công an tỉnh:
a) Căn cứ Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành để phối hợp hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định cụ thể vị trí đặt biển báo cố định, tạm thời; mẫu biển báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” và áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan quá trình triển khai thực hiện Quy định này và áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị và lực lượng có liên quan lắp đặt các biển báo và xây dựng nội quy “Khu vực bảo vệ”, “Khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” để niêm yết công khai tại các khu vực đã được xác định.
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông theo thẩm quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc tổ chức, cá nhân được thẩm quyền quản lý khu vực quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức đặt biển báo “Khu vực bảo vệ”, “Khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo quy định tại Điều 9 Quy định này;
b) Xây dựng nội quy “Khu vực bảo vệ”, “Khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” của cơ quan, đơn vị và niêm yết trước cổng trụ sở của cơ quan, đơn vị;
c) Tổ chức lực lượng bảo vệ bảo đảm việc thực hiện nội quy trong phạm vi do cơ quan, đơn vị quản lý;
d) Giải quyết những hành vi vi phạm chưa đến mức xử lý bằng pháp luật trong phạm vi khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh xung quanh trụ sở cơ quan, đơn vị.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Công an tỉnh tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long, Cổng Thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân biết thực hiện.
5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này và tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và Nhân dân biết, thực hiện.
6. Lực lượng Quân sự, Biên phòng trên địa bàn tỉnh chủ động thực hiện các mặt công tác phối hợp bảo đảm trật tự công cộng đối với các hoạt động quân sự, quốc phòng diễn ra trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị, xã hội tỉnh tổ chức tuyên truyền, theo dõi, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng và Quy định này.
8. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Mọi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc,Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp.
Lược đồ văn bản
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 38/2005/NĐ-CP Nghị định số 38/2005/NĐ-CP Về việc quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng
- 37/2009/NĐ-CP Nghị định số 37/2009/NĐ-CP Quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
- 39/2021/NĐ-CP Nghị định số 39/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
- 09/2005/TT-BCA Thông tư số 09/2005/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/03/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng
- 20/2010/TT-BCA Thông tư số 20/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
- 28/2022/TT-BCA Thông tư số 28/2022/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BCA ngày 23/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.