Quyết định số 89 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B thành phố Cần Thơ
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 89 /2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Phong Quang — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/10/2002 |
| Ngày hiệu lực | 04/10/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 89 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B thành phố Cần Thơ
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 89 /2002/QĐ-UB Cần Thơ, ngày 04 tháng 10 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ
V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị
đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B thành phố Cần Thơ
UBND TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định 322/BXD/ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Thông tư số 25BXD/KTQH ngày 22/08/1995 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1013/TTr-SXD ngày 02/10/2002,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ với nội dung chính như sau:
1/- Tên đồ án quy hoạch :
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ.
2/- Vị trí :
Khu quy hoạch thuộc địa bàn xã An Bình, thành phố Cần Thơ, phạm vi quy hoạch tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc giáp rạch Ngỗng.
- Phía Tây Nam giáp đường Quốc lộ 91B.
- Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp đất dân cư hiện hữu.
Ranh giới quy hoạch cách tim đường Nguyễn Văn Cừ nối dài mỗi bên 200m (có đoạn 980m).
3/- Quy mô diện tích đất:
Diện tích đất quy hoạch: 1.134.337m2.
4/- Quy hoạch sử dụng đất:
Khu đất quy hoạch được phân chia thành các phân khu chức năng sau :
4.1. Đất xây dựng nhà ở:
- Nhà ở chia lô phục vụ tái định cư: 75.889m2.
- Nhà ở căn hộ chung cư phục vụ tái định cư: 21.560m2.
4.2. Đất xây dựng các công trình công cộng:
- Đất chia lô xây dựng các cơ quan: 71.624m2.
- Đất xây dựng cao ốc văn phòng: 33.860m2.
- Đất xây dựng công trình văn hoá: 24.934m2.
- Đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại: 27.886m2.
- Đất nhà Nuôi dạy trẻ mồ côi không nơi nương tựa: 2.025m2.
- Đất đài Bưu chính Viễn thông 108: 4.933m2.
- Đất chi nhánh Công ty Dược phẩm Trung ương 2: 6.452m2.
- Đất trường học, bao gồm:
+ Đất trường Đại học Cần Thơ: 64.762m2.
+ Đất trường Đại học Y Dược Cần Thơ: 433.844m2.
+ Đất trường cấp I, II:15.088m2.
+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo: 3.150m2.
- Đất bệnh viện: 63.861m2.
- Đất Thành đội thành phố Cần Thơ: 29.448m2.
- Đất công viên cây xanh: 34.677m2.
- Đất mặt nước: 14.806m2.
- Đất đường giao thông: 205.538m2.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
STT | Loại đất | Diện tích (m2) | Tỷ lệ (%) |
1 2 3 4 5 6 7 8 | Đất ở Đất công trình công cộng Đất trường học Đất bệnh viện Đất quân đội Đất công viên cây xanh Đất mặt nước Đất giao thông | 97.449 171.714 516.844 63.861 29.448 34.677 14.806 205.538
| 8,59 15,14 45,56 5,63 2,60 3,06 1,30 18,12 |
| Cộng | 1.134.337 | 100 |
5/- Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
Giữ lại hệ thống trục tim đường và lộ giới đã cắm mốc; thay đổi một số đoạn không còn phù hợp và bổ sung một số đoạn khác để hệ thống giao thông hợp lý hơn.
Lấp rạch Ông Tà đoạn đi ngang qua khu vực quy hoạch.
Giữ lại 03 công trình công cộng hiện hữu bao gồm: khu Nhà Nuôi dạy trẻ mồ côi không nơi nương tựa, Đài Bưu chính Viễn thông 108, Chi nhánh Công ty Dược phẩm Trung ương 2 và điều chỉnh lại ranh đất của các công trình này cho thẳng góc với các trục giao thông.
Phần đất dọc theo Quốc lộ 91B bên trái (nhìn từ hướng đường Mậu Thân đến Quốc lộ 91B) bố trí xây dựng Bệnh viện; bên phải bố trí xây dựng các công trình dịch vụ thương mại.
Phần đất dọc theo đường Nguyễn Văn Cừ nối dài cả 02 bên bố trí các công trình công cộng, phần lớn dùng để chia lô bố trí cho các cơ quan và một phần xây dựng các cao ốc văn phòng.
Phần đất còn lại không nằm trên mặt tiền 02 trục đường Quốc lộ 91B và đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, được bố trí làm chung cư và chia lô nhà liên kế để bố trí tái định cư cho các hộ dân di dời trong khu vực và các hộ dân di dời từ các dự án khác của thành phố Cần Thơ.
Đoạn rạch Ngỗng đi ngang qua khu quy hoạch tổ chức nạo vét, ven bờ rạch tổ chức trồng cây xanh tạo cảnh quan, khu vực bến chợ làm kè đá hoặc bê tông cốt thép ốp đá để ghe xuồng nhỏ có thể cặp bến mua bán.
5.1. Các quy định chung:
- Cao độ san lấp mặt bằng toàn khu: +2,12m (hệ cao độ Hòn Dấu).
- Khoảng lùi công trình đối với các công trình công cộng (trừ khu cao ốc văn phòng và khu dịch vụ thương mại có quy định riêng):
. Phía trục đường Nguyễn Văn Cừ nối dài: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 05 mét .
. Phía giáp với các trục đường khác: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 03 mét .
- Hàng rào hướng quay ra các trục đường giao thông phải thiết kế thoáng và đẹp. nếu không vì lý do bảo mật, không được phép xây dựng che khuất tầm nhìn từ bên ngoài vào.
- Khi lập dự án các công trình công cộng cần phải chú trọng đến cảnh quan chung quanh nhằm tạo sự hài hoà với các công trình lân cận
5.2. Các quy định cụ thể:
a/-Khu đất xây dựng Nhà nuôi dạy trẻ mồ côi không nơi nương tựa:
Dự án đang được triển khai thi công nên được giữ lại. Tuy nhiên phải điều chỉnh ranh đất lại theo quy hoạch mới.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 35%
+ Tầng cao tối đa: 03 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,05.
b/-Khu đất xây dựng công trình Bưu chính Viễn thông108:
Công trình hiện hữu được giữ lại, điều chỉnh ranh đất theo quy hoạch mới.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 50%
+ Tầng cao tối đa: 05 tầng .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 2,5.
c/-Khu đất xây dựng Chi nhánh Công ty Dược phẩm Trung ương 2:
Công trình hiện hữu được giữ lại, điều chỉnh ranh đất theo quy hoạch mới.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 50%
+ Tầng cao tối đa: 05 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 2,5.
c/-Các khu đất chia lô dùng để xây dựng các trụ sở cơ quan:
Là quỹ đất để cấp cho các đơn vị có nhu cầu về đất để xây dựng trụ sở cơ quan. Sử dụng phương pháp quy hoạch mềm để định ranh và chia lô với tên gọi và kích thước theo bảng thống kê dưới đây.
Bảng thống kê các lô đất xây dựng cơ quan:
STT | Tên lô | Số lượng ( lô ) | Diện tích 01 lô (m2) | Tổng diện tích (m2) |
1 | A | 02 | 1.115 | 2.230 |
2 | B | 19 | 1.000 | 19.000 |
3 | C | 04 | 1.315 | 5.260 |
4 | D | 01 | 1.275 | 1.275 |
5 | E | 02 | 1.095 | 2.190 |
6 | F | 03 | 1.062 | 3.186 |
7 | G | 04 | 1.106 | 4.424 |
8 | H | 02 | 1.096 | 2.192 |
9 | I | 02 | 929 | 1.858 |
10 | J | 02 | 1.624 | 3.248 |
11 | K | 04 | 1.148 | 4.592 |
12 | L | 14 | 1.186 | 16.604 |
13 | M | 01 | 5.665 | 5.665 |
| Cộng |
|
| 71.724 |
Tuy nhiên trên thực tế khi giao đất, căn cứ vào từng dự án để điều chỉnh bằng cách ghép các lô lại với nhau, hoặc khi cần thiết dời ranh qua lại vị trí đã định nhằm tăng tính linh động trong việc sắp xếp, tránh lãng phí.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 50%
+ Tầng cao tối đa là 05 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 2,0.
d/-Khu đất xây dựng cao ốc văn phòng:
Khu vực này xây dựng các công trình cao tầng nhằm tiết kiệm quỹ đất và tăng chiều cao cho đô thị.
+ Mật độ xây dựng từ 20% đến 31% (theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam).
+ Hệ số sử dụng đất từ 1,8 đến 6,2.
+ Khoảng lùi của công trình: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 15 mét .
đ/-Khu đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại:
Tận dụng khoảng không gian rộng lớn có được nhờ lộ giới rộng của 02 trục đường là Quốc lộ 91B (lộ giới 80m) và đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (lộ giới 34), xây dựng ngay góc giao của 2 tuyến này các công trình cao tầng nhằm tăng vẽ mỹ quan và chiều cao cho đô thị.
+ Mật độ xây dựng từ 20% đến 31% (theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam).
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là từ 9,0 đến 13,95.
+ Khoảng lùi của công trình: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 15 mét .
e/-Khu đất xây dựng chợ:
Bố trí cặp bên rạch Ngỗng, tuy đây là chợ nhỏ nhưng phải tuân thủ các quy định sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 65%
+ Tầng cao tối đa là 02 tầng .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 1,3.
+ Khoảng lùi của công trình: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 03 mét .
f/-Khu đất xây dựng Thành đội Cần Thơ:
Là khu đất cấp cho quân đội quản lý và sử dụng, ngoài việc sử dụng đúng mục đích là phục vụ cho ngành, việc xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 50%
+ Tầng cao tối đa là 05 tầng .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 2,5.
g/-Khu đất xây dựng công trình y tế:
Xây dựng cụm bệnh viện nối kết với khu vực Bệnh viện Đa khoa của tỉnh (công trình đang thi công) thành hệ thống phục vụ chăm sóc y tế và đào tạo y bác sĩ cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong tương lai.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 30%
+ Tầng cao tối thiểu là 05 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 13,5.
+ Khoảng lùi của công trình: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 15 mét.
h/-Khu đất trường Đại học Cần Thơ:
Là khu đất cấp cho trường Đại học Cần Thơ trực tiếp tổ chức quản lý và khai thác sử dụng.
Khi xây dựng các công trình trong khu vực này cần chú trọng đến cảnh quan chung quanh để tạo sự hài hoà với các công trình lân cận và phải tuân thủ các quy định sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 35%.
+ Tầng cao tối đa là 05 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 1,75.
+ Do có đường dây 66KV đi ngang qua khu đất nên khu vực nằm trong phạm vi tối thiểu 04 mét mỗi bên ( tính từ hình chiếu thẳng góc đến mặt đất của dây ngoài cùng của mỗi bên ), không dược phép xây dựng công trình .
i/-Khu đất trường Đại học Y Dược Cần Thơ:
Khi xây dựng các công trình trong khu vực này cần chú trọng đến cảnh quan chung quanh để tạo sự hài hoà với các công trình lân cận và phải tuân thủ các quy định sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 35%.
+ Tầng cao tối đa là 05 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 1,75.
j/-Khu đất xây dựng trường mẫu giáo và cấp I,II:
Các công trình phải thiết kế với hình dáng và màu sắc trang nhã nhẹ nhàng phù hợp với lứa tuổi, tạo cho các em sự hưng phấn trong học tập.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 35%.
+ Tầng cao tối đa là 3 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 1,05.
+ Khoảng lùi của công trình: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 03 mét.
k/-Khu đất công viên cây xanh và các công trình giải trí, văn hóa:
Khu vực này tổ chức xây dựng những công trình văn hóa để thu hút nhân dân đến vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi như: nhà văn hóa, rạp hát, thư viện ... Chen vào đó bố trí một công viên nhỏ có cây xanh, mặt nước, đường đi dạo và các chòi nghỉ chân, nhằm tạo mảng xanh cho khu vực. Trong khu đất dùng làm công viên không được xây dựng công trình cao quá 02 tầng.
+ Mật độ xây dựng tối đa: 30%.
+ Tầng cao tối đa là 05 tầng .
+ Hệ số sử dụng đất tối đa là 1,5 .
+ Do có đường dây 66KV đi ngang qua khu đất nên khu vực nằm trong phạm vi tối thiểu 04 mét mỗi bên (tính từ hình chiếu thẳng góc đến mặt đất của dây ngoài cùng của mỗi bên) không dược phép xây dựng công trình.
l/-Khu đất xây dựng chung cư phục vụ cho tái định cư:
Tổ chức xây dựng các chung cư nhằm làm tăng quỹ đất tái định cư cho khu vực. Chung cư được xây dựng kiên cố, sân bãi chung quanh tổ chức trồng hoa, cây xanh, thảm cỏ... nhằm tạo mảng xanh cho khu vực .
+ Mật độ xây dựng tối đa: 50%.
+ Tầng cao tối thiểu là 03 tầng, tối đa là 05 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 2,5.
+ Khoảng lùi của công trình: xây dựng công trình cách lộ giới vào bên trong tối thiểu là 03 mét .
m/-Khu đất xây dựng nhà liên kế phục vụ cho tái định cư :
Là các khu đất chia lô để xây dựng nhà liên kế phục vụ cho công tác tái định cư cho khu vực. Để tránh tình trạng thiếu đồng bộ trong việc bố trí mặt tiền nhà, các ô nhà chia lô phải có phương án bố trí mặt tiền bên ngoài thành một khối bố cục thống nhất, bao gồm có các loại nền nhà sau :
- Loại A: 4,5 mét x 20 mét .
- Loại B: 4,5 mét x 19 mét .
- Loại C: 4,5 mét x 16 mét .
Các lô nhà này có thể xây dựng nhà liên kế toàn khối hoặc nhà liên kế phố tự xây trên mỗi lô tùy thuộc vào từng dự án khai thác theo kiểu bán nhà xây sẵn hay bán lô đất cho chủ nhà tự xây. Tuy nhiên phải tuân thủ các quy định sau:
- Kích thước mỗi nền nhà phải được phân chia như quy định trên bản vẽ, tuy nhiên các nền nhà biên có thể thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể nhưng rộng không dưới 4,5m.
- Chiều cao công trình được giới hạn bằng đường tới hạn có góc tới hạn a<=508.
- Phần hành lang kỹ thuật sau nhà rộng 1,5m là hành lang chung nên không xây dựng các bộ phận kiến trúc trong phạm vi này, ngoại trừ ô văng và sê nô ở độ cao trên 3m có thể đưa nhô ra khỏi ranh đất 0,4m.
- Ống khói và ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà kế bên.
- Không bố trí sân phơi quần áo phía trước mặt tiền nhà. Các bộ phận trang trí, bảng hiệu mặt tiền sử dụng vật liệu có độ phản quang nhỏ hơn 70%. Màu sắc của mỗi căn nhà phải sử dụng tông màu sáng, không phô trương các loại màu nổi, căn nhà nào xây dựng sau yêu cầu phải hợp tông màu với căn nhà xây dựng trước lân cận.
- Các cao độ quy định chung cho các lô nhà :
+ Nền nhà cao hơn mép trong của vỉa hè: 0,3m.
+ Chiều cao tầng trệt: 3,90m.
+ Chiều cao các tầng lầu: 3,60m.
- Độ vươn ban công ra khỏi chỉ giới đường đỏ:
+ Nhà ở có mặt tiền nằm trên tuyến đường có lộ giới 26m, 17m: 1,4m.
+ Nhà ở có mặt tiền nằm trên tuyến đường có lộ giới 15m: 1,2m.
- Mật độ xây dựng tối đa:
+ Loại A(4,5m x 20m): 80%
+ Loại B (4,5m x 19m): 84%
+ Loại C (4,5m x 16m): 100%
- Hệ số sử dụng đất tối đa :
. Loại A(4,5m x 20m): 4,0.
. Loại B (4,5m x 19m): 4,2.
. Loại C (4,5m x 16m): 5,0.
+ Khoảng lùi:
. Loại A(4,5m x 20m): xây dựng cách lộ giới vào bên trong 04mét.
. Loại B (4,5m x 19m): xây dựng cách lộ giới vào bên trong 03mét.
- Tầng cao tối thiểu: 02 tầng; tối đa: 05 tầng.
6/-Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật :
6.1/-Quy hoạch san nền :
Cao độ bình quân của khu vực: +1,05 m.
Cao độ thiết kế san nền tính toán của khu vực: +2,12m (hệ cao độ Hòn Dấu)
Chiều cao san lấp trung bình được tính toán cho các toàn khu: Hsl=1,07m .
6.2/-Quy hoạch giao thông :
Đường chính đối ngoại: bao gồm tuyến Quốc lộ 91B lộ giới 80m, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài lộ giới 34m.
Đường khu vực qua khu quy hoạch: lộ giới 26m nối từ đường Nguyễn Văn Cừ nối dài vào các khu vực dân cư bên trong.
Các đường nội bộ vào từng khu vực bao gồm 02 loại đường có lộ giới 15m và 17m.
Tất cả các tuyến có cấu tạo áo đường cấp cao chủ yếu trải bê tông nhựa nóng.
Bán kính bằng của bó vỉa tại giao lộ là R=8m đối với vỉa hè rộng từ 3m trở lên.
Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo bảng 7.11.1 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996.
Tổng chiều dài đường lộ giới 15m là 4.835m.
Tổng chiều dài đường lộ giới 17m là 1.879m.
Tổng chiều dài đường lộ giới 26m là 1.208m.
(Chi tiết mặt cắt và lộ giới cụ thể xem bảng thống kê giao thông trong thuyết minh và bản vẽ quy hoạch)
6.3/-Quy hoạch cấp nước :
a/-Nguồn nước:
Khai thác nguồn nước sạch do Công ty Cấp nước Cần Thơ cung cấp.
b/-Mạng cấp nước:
Sử dụng các loại ống nhựa PVC Æ £ 60, Æ114, Æ150, bảo đảm yêu cầu cấp nước sinh hoạt, tưới đường, tưới cây và chữa cháy.
Tổng chiều dài các loại ống: 18.442m.
6.4/-Quy hoạch thoát nước :
Hình thức thoát nước là thoát trong hệ thống cống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông công cộng. Nước thải sinh hoạt và nước mưa trên mái nhà của các hộ gia đình được dẫn vào hệ thống thoát nước chung và xả thẳng ra rạch.
Nước thải vệ sinh phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.
Quá trình vận chuyển, nước thải được xử lý lắng cặn thông qua các hố ga trung gian, đồng thời có thể lợi dụng nước thủy triều để rửa trôi và hoà tan nước thải.
Mương góp phía sau các nhà ở liên kế (thuộc hành lang kỹ thuật sau nhà) được xây gạch thẻ theo hình thức mương hở, độ rộng trung bình 400mm, đậy bằng nắp đan bê tông cốt thép.
Hệ thống thoát nước chung sử dụng ống cống tròn bê tông cốt thép, tổng chiều dài các đường ống: 19.346m.
6.5/-Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng :
a/-Nguồn điện:
Nguồn được cấp từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110/22kv nằm trên đường 3 tháng 2
b/-Hệ thống phân phối:
b.1. Tuyến dây trung thế 22KV:
Nâng cấp và cải tạo tuyến trung thế hiện hữu phục vụ cho khu vực quy hoạch ở phía bên trái hướng từ đường Cách Mạng Tháng 8 dẫn vào. Ngoài ra xây dựng thêm một số nhánh mới dẫn sâu vào để phục vụ các cụm lân cận. Tuyến trung thế mới sử dụng dây cáp AC và được đi trên các trụ bê tông ly tâm cao12m-14m.
Chiều dài tuyến cải tạo: 2.0Km
Chiều dài tuyến 22KV xây mới: 1.5Km.
* Tuyến hạ thế 0.4KV :
Được xây dựng mới, tuyến sử dụng dây cáp ABC và đi trên các trụ bê tông cao 8,4m. Để hạn chế bớt mức độ tổn thất điện áp trên đường dây và cho chất lượng điện tốt hơn, bán kính cấp điện trên các đường trục hạ áp không lớn hơn 500m.
Chiều dài tuyến hạ thế xây mới : 20Km.
b.2. Tuyến chiếu sáng :
Sử dụng đèn cao áp Sodium có công suất 250W, đi trên các cột thép hình bát giác mạ kẽm cao 8m. Tuyến hoạt động đóng cắt 2 chế độ.
Chiều dài tuyến chiếu sáng xây mới là: 9Km
b.3. Trạm biến áp :
Dọc theo tuyến trung thế xây dựng các trạm biến áp, các trạm đầu vào có 2 cấp điện áp với hướng phát triển chung là 22kv theo dự án phát triển lưới điện của thành phố Cần Thơ. Trạm được đặt tại trung độ phụ tải và thực hiện tiếp đất an toàn cho trạm, tủ phân phối ...
Tổng công suất các trạm: 5,5MVA.
Điều 2. Giao cho UBND thành phố Cần Thơ cùng với Sở Xây dựng:
1/- Trong thời gian tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày ký Quyết định này, UBND thành phố Cần Thơ có trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B để các tổ chức, đơn vị địa phương và cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
2/- Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch chi tiết, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành cùng huy động các nguồn vốn để xây dựng khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B đúng theo quy hoạch được duyệt và pháp luật Nhà nước.
3/- UBND thành phố Cần Thơ hoàn chỉnh và ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch trong năm 2002, sau khi có sự thỏa thuận của Giám đốc Sở Xây dựng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những Quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- VP.CP, Bộ XD
- TT.TU, TTHĐND tỉnh Nguyễn Phong Quang (đã ký)
- TAND, VKSND tỉnh
- Sở, Ban ngành tỉnh
- TT.Thành Uỷ Cần Thơ
- TT.HĐND và UBND TP.Cần Thơ
- TT.HĐND và UBND xã An Bình
- Lưu VP (LT, NC-TH)
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.