📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 83/2015/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

📄 Số hiệu: 83/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 25/11/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu83/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Người kýLưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch
Ngày ban hành25/11/2015
Ngày hiệu lực05/12/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 83/2015/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn

ủy BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 83/2015/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 25 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

__________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 10 năm 2009 ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2761/SKHĐT-EDO ngày 18 tháng 11 năm 2015, Báo cáo thẩm định số 1940/BC-STP ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH (Đã ký) Lưu Xuân Vĩnh

ủy BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH

Xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài

giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(kèm theo Quyết định số 83/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

__________________________

Phần I

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ

PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

I. Tình hình chung:

Trong những năm qua, ngoài sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương trong đầu tư cơ sở hạ tầng, nhất là ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa nhằm phát triển sản xuất cải thiện đời sống cho nhân dân, tỉnh cũng đã tập trung huy động các nguồn lực, trong đó nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) đã thực sự có những đóng góp có ý nghĩa cho công tác xoá đói, giảm nghèo bền vững, trợ giúp các đối tượng khó khăn nói riêng và cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung.

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn viện trợ PCPNN đối với công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thực hiện Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Quốc gia xúc tiến vận động viện trợ PCPNN giai đoạn 2013 - 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ PCPNN giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tại Quyết định số 78/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013. Các quyết định trên đã tạo hành lang pháp lý và định hướng cho công tác vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Ninh Thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN tìm hiểu nhu cầu viện trợ của tỉnh để triển khai hoạt động viện trợ vào các lĩnh vực định hướng ưu tiên của tỉnh.

II. Kết quả thực hiện giai đoạn 2013 - 2015:

Trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6/2015, có 36 dự án PCPNN được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với tổng giá trị cam kết là 7,4 triệu USD, trong đó có 21 dự án PCPNN thu hút mới của hơn 10 tổ chức PCPNN thuộc các nước Nhật, Anh, Pháp, Úc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, … tài trợ với tổng giá trị viện trợ được cam kết là 3,83 triệu USD (chưa tính giá trị tài trợ của các dự án hỗ trợ Tình nguyện viên), trung bình 239.446 USD/dự án.

Các dự án tài trợ thực hiện trong giai đoạn 2013-2015 tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau: (1) Phát triển kinh tế xã hội: 12 dự án với vốn đầu tư 3,03 triệu USD, chiếm 33,33% tổng số dự án và 40,66% tổng giá trị dự án; (2) Giáo dục: 06 dự án với vốn đầu tư 686.116 USD, chiếm 16,67% tổng số dự án và 9,21% tổng giá trị dự án; (3) Y tế: 05 dự án với vốn đầu tư là 3,21 triệu USD, chiếm 13,89% tổng số dự án và 43,13% tổng giá trị dự án; (4) Các dự án giải quyết các vấn đề xã hội: 05 dự án với vốn đầu tư 93.052 USD, chiếm 13,89% số dự án và 1,25% tổng giá trị dự án; (5) Xây dựng năng lực tổ chức: 02 dự án với vốn đầu tư 315.000 USD, chiếm 5,56% số dự án và 4,23% tổng giá trị dự án; (6) Tài nguyên môi trường: 01 dự án với vốn đầu tư 111.781 USD, chiếm 2,78% số dự án và 1,5% tổng giá trị dự án; (7) Các lĩnh vực khác (tình nguyện viên): 05 dự án, chỉ có khoản vốn đối ứng là 1.190 USD, các chi phí liên quan đến tình nguyện viên và dự án tài trợ do nhà tài trợ chi trả, chiếm 13,89% tổng số dự án.

Đối tượng nhận viện trợ là các tổ chức hội, đoàn thể, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, trong đó tập trung các cơ quan như: Hội Nông dân, Hội Nạn nhân chất độc da cam, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, ... Đến nay, hầu hết các huyện và thành phố đều có tiếp nhận và thực hiện dự án PCPNN, trong đó tập trung các địa bàn xã khó khăn thuộc các huyện Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn và Thuận Bắc.

Một số dự án điển hình là dự án Hỗ trợ hệ thống y tế do Quỹ toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và sốt rét tài trợ với tổng vốn cam kết tài trợ 1,23 triệu USD; dự án Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp tại tỉnh do Cơ quan hợp tác Quốc tế Hàn Quốc - KOICA tài trợ với tổng vốn cam kết tài trợ 1,8 triệu USD...

Số lượng dự án tỉnh tiếp nhận mới trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6/2015 tuy ít hơn so với giai đoạn 2010 - 2012 (có 37 dự án) nhưng tổng vốn tài trợ trung bình cam kết cho mỗi dự án tăng đáng kể so với giai đoạn 2010 - 2012 (có tổng vốn cam kết tài trợ 4,5 triệu USD, trung bình 122.204 USD/dự án).

Tuy nhiên, kết quả đạt được trong công tác xúc tiến, vận động các dự án viện trợ PCPNN trong thời gian qua tại tỉnh còn rất hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu cần hỗ trợ của tỉnh do: các dự án tài trợ chưa phổ biến được trên địa bàn toàn tỉnh; công tác triển khai các hoạt động của dự án còn nhiều hạn chế; vẫn còn tình trạng thụ động, trông chờ trong vận động và khai thác viện trợ PCPNN; trình độ năng lực hạn chế của đội ngũ công chức trong việc tiếp cận, xây dựng hồ sơ dự án, chương trình đầu tư; thiếu thông tin các nhà tài trợ tiềm năng để tiếp cận tìm hiểu về định hướng, kế hoạch cũng như lĩnh vực ưu tiên nhằm xúc tiến vận động tài trợ và đặc biệt là khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động đến nguồn tài trợ của các tổ chức PCPNN dành cho tỉnh.

Do đó, nhằm bổ sung nguồn lực tài chính cho ngân sách, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo của tỉnh; quảng bá giới thiệu để các nước hiểu biết về đất nước, con người, lịch sử và văn hoá của Việt Nam nói chung, của nhân dân tỉnh Ninh Thuận nói riêng để tăng cường công tác đối ngoại nhân dân; nâng cao khả năng tiếp cận, vận động các dự án PCPNN mang tính tập trung hơn, đặc biệt là các dự án, chương trình có quy mô lớn, thời gian thực hiện lâu dài tập trung một số lĩnh vực cấp thiết và trọng tâm của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để các sở, ban, ngành và địa phương có cơ sở thực hiện.

Phần II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ

PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

GIAI ĐOẠN 2016 - 2017

I. Cơ sở xây dựng nội dung chương trình:

- Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

- Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

- Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

- Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017;

- Kết quả thực hiện Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 78/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

II. Mục tiêu của chương trình:

1. Mục tiêu tổng quát: đẩy mạnh công tác vận động viện trợ PCPNN tại tỉnh, tăng cường huy động, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức PCPNN giai đoạn 2016 - 2017 tập trung vào một số lĩnh vực ưu tiên vận động như phát triển nông thôn, phát triển cộng đồng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên bền vững, hỗ trợ kinh tế hộ gia đình, phòng chống dịch bệnh, giải quyết các vấn đề xã hội, ..., góp phần xoá đói, giảm nghèo, trợ giúp các đối tượng khó khăn nói riêng và cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận nói chung.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh Ninh Thuận với các tổ chức PCPNN đã và đang hoạt động tại tỉnh; mở rộng quan hệ với các tổ chức PCPNN có tiềm năng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức PCPNN tìm hiểu nhu cầu viện trợ của tỉnh để triển khai hoạt động viện trợ vào các lĩnh vực định hướng ưu tiên trên địa bàn tỉnh;

- Tiếp tục duy trì và nâng cao giá trị viện trợ của các tổ chức PCPNN đang triển khai tại tỉnh, gắn với nâng cao hiệu quả của viện trợ PCPNN thông qua việc tăng cường giám sát, đánh giá, nâng cao năng lực hợp tác với các tổ chức PCPNN;

- Nâng cao tính chủ động của các sở, ngành, địa phương và các tổ chức nhân dân trong việc huy động và quan hệ với các tổ chức PCPNN; thu hút được nhiều tổ chức PCPNN viện trợ và làm việc lâu dài tại tỉnh, trong đó, chú trọng vận động thu hút các dự án thuộc một số tổ chức PCPNN lớn và tiềm năng như Counterpart International, World Vision, Plan International, Oxfam, Action Aid, Quỹ Quốc tế toàn cầu…; phấn đấu giai đoạn 2016 - 2017 thu hút khoảng từ 15 - 20 dự án của khoảng 10 - 15 tổ chức PCPNN với tổng vốn viện trợ khoảng 2 - 3 triệu USD.

III. Các nguyên tắc trong việc xúc tiến vận động viện trợ PCPNN:

1. Các đơn vị thực hiện chương trình, dự án PCPNN và các đơn vị thụ hưởng phải chủ động lồng ghép các chương trình, dự án PCPNN vào các chương trình, kế hoạch phát triển khác.

2. Lựa chọn những ngành, lĩnh vực phù hợp để sử dụng nguồn viện trợ PCPNN: kết hợp hài hoà, có lựa chọn giữa vốn PCPNN với các nguồn vốn đầu tư khác; việc sử dụng nguồn vốn này phải căn cứ vào các yếu tố kinh tế, xã hội và phải đánh giá kỹ các lợi ích mang lại từ việc chuyển giao nguồn vốn, kiến thức, công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý tiên tiến; quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao; lồng ghép có hiệu quả với nguồn vốn các chương trình, dự án khác trong quá trình thực hiện.

3. Huy động mạnh mẽ sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là sự tham gia của các đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát các chương trình, dự án PCPNN.

4. Tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ với Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN; Ban Điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM) thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và với các tổ chức tài trợ.

5. Đa dạng hoá các hình thức vận động viện trợ, tăng cường tiếp cận với các nhà tài trợ mới, tiềm năng, hướng nhà tài trợ vào những dự án có quy mô lớn, bền vững, mang tính dài hạn, tập trung vào các lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

IV. Nội dung chương trình:

1. Định hướng chung: việc xúc tiến vận động viện trợ của các tổ chức PCPNN phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược xoá đói giảm nghèo, quy hoạch và ưu tiên phát triển theo ngành của tỉnh, của từng ngành và từng địa phương; đảm bảo thực hiện đồng thời mục tiêu phát triển kinh tế xã hội gắn với an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2. Định hướng theo lĩnh vực: định hướng theo lĩnh vực mà các tổ chức PCPNN có lợi thế, được Chính phủ Việt Nam ưu tiên kêu gọi viện trợ và phù hợp điều kiện, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược xoá đói giảm nghèo của tỉnh.

a) Hỗ trợ nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân:

- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức kinh nghiệm cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư.

- Nghiên cứu khoa học trong nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.

- Xây dựng mô hình nông thôn mới; phát triển ngành, nghề, thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp.

- Hỗ trợ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ, tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ và quản lý môi trường, dịch bệnh thủy sản.

- Xây dựng các mô hình trình diễn khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và từng bước nhân rộng mô hình.

- Cung cấp tín dụng nhỏ và tiết kiệm dựa vào cộng đồng.

- Phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.

- Hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như xây dựng các công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn, các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường;

b) Y tế:

- Đào tạo cán bộ y tế: hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; cấp học bổng đào tạo cán bộ y tế trong và ngoài nước.

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, các bệnh truyền nhiễm.

- Nâng cấp, xây dựng hạ tầng cơ sở y tế; hỗ trợ các trang thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo y tế thôn bản; xây dựng một số phân trạm y tế ở các thôn có điều kiện đi lại khó khăn; hỗ trợ xây dựng các trung tâm kiểm soát dịch bệnh.

- Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình quốc gia về phòng chống sốt rét, lao phổi, chống phong, sốt xuất huyết; phòng, chống HIV/AIDS; nước sạch và vệ sinh môi trường.

- Hỗ trợ và điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng, chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm hoạ, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về các hoạt động dân số như kế hoạch hoá gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, chăm sóc sức khoẻ sinh sản…; tập trung nâng cao năng lực phòng bệnh cho người dân;

c) Giáo dục và đào tạo:

- Hỗ trợ và đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên đối với giáo viên bậc mầm non, tiểu học và THCS ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, nâng cao chất lượng giáo dục nông thôn, miền núi.

- Xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục: hỗ trợ xây dựng các trường mầm non tại các xã vùng đồng bào dân tộc; xây dựng hệ thống nhà nội trú cho con em đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng nhà ở cho giáo viên vùng sâu, vùng xa; xây dựng các mô hình trường học thân thiện với trẻ em; cung cấp trang thiết bị giảng dạy và học tập.

- Xây dựng hệ thống cung cấp nguồn nước sạch cho các trường mầm non, tiểu học, nhất là các trường vùng sâu, vùng xa, góp phần nâng cao sức khoẻ cho giáo viên và học sinh.

- Hỗ trợ các em học sinh dân tộc tại các trường nội trú dân nuôi; cấp học bổng cho trẻ em nghèo hiếu học.

- Trao đổi giáo dục, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông.

- Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu.

- Xây dựng hệ thống thư viện phù hợp với yêu cầu của từng cấp, trường học;

d) Đào tạo, dạy nghề và hướng nghiệp:

Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề, chú trọng các vùng nông thôn, các vùng đang đô thị hoá:

- Xây dựng chương trình đào tạo, dạy nghề phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề, chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình dạy nghề hiệu quả.

- Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm cho các đối tượng yếm thế trong xã hội, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số.

- Cung cấp bổ sung chuyên gia và giáo viên dạy nghề có chuyên môn cao.

- Phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo và dạy nghề; xây dựng cơ sở và cung cấp trang thiết bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề;

đ) Giải quyết các vấn đề xã hội:

- Giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, lang thang; hỗ trợ cho các Trung tâm, trại nuôi trẻ mồ côi, trẻ em lang thang và người già không nơi nương tựa trên địa bàn tỉnh.

- Xoá nhà tạm cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai; tham gia cứu trợ khẩn cấp thuốc men, lương thực, nhà ở, tái thiết các hạ tầng cơ sở sản xuất khi xảy ra thiên tai.

- Phòng chống buôn bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho các nạn nhân khi bị buôn bán trở về.

- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin, nạn nhân bom mìn và vật liệu chưa nổ.

- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông;

e) Môi trường:

- Bảo vệ môi trường: khuyến khích các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên.

- Bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học.

- Hỗ trợ thu gom và xử lý chất thải rắn, rác thải.

- Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh cho các hộ gia đình ở vùng ven biển, nông thôn, miền núi.

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã;

g) Khắc phục hậu quả chiến tranh:

- Xử lý vật liệu chưa nổ.

- Xử lý chất độc hoá học tồn lưu sau chiến tranh.

- Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin, nạn nhân bom mìn và vật liệu chưa nổ.

- Giáo dục phòng, tránh tai nạn bom, mìn.

- Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và tái định cư tại các vùng bị ô nhiễm bởi vật liệu chưa nổ và chất độc hoá học tồn lưu;

h) Văn hoá, thể thao:

- Trao đổi văn hoá, thể thao; đào tạo huấn luyện viên, vận động viên.

- Tuyên truyền giá trị văn hoá và bảo vệ văn hoá phi vật thể, bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống và các di sản văn hoá;

i) Phòng, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp:

- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, xây dựng trung tâm quản lý và phòng ngừa thảm hoạ, tập huấn cách sử dụng trang thiết bị, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai…

- Cứu trợ khẩn cấp (cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở) khi xảy ra thiên tai, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất;

k) Ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Quản lý tài nguyên thiên nhiên: khuyến khích các dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng theo hướng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng;

- Khuyến khích các dự án nhằm ứng phó, giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu.

- Nâng cao chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học và đạt các chỉ tiêu về môi trường.

- Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học nhằm đảm bảo chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.

- Giảm nhẹ cường độ phát thải khí nhà kính.

3. Định hướng theo địa bàn:

Định hướng theo địa bàn tập trung ưu tiên các địa bàn vùng nông thôn, miền núi, nhất là địa bàn các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn khó khăn các huyện miền núi.

a) Khu vực thành phố, thị trấn:

- Đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm.

- Phát triển ngành, nghề thủ công; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma tuý, mại dâm.

- Trợ giúp trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, người già neo đơn, ...

- Hỗ trợ các cơ sở y tế chuyên sâu; đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế.

- Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường; hỗ trợ thu gom và xử lý chất thải rắn, rác thải; hỗ trợ đầu tư các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống;

b) Khu vực nông thôn:

- Đào tạo, dạy nghề; phát triển ngành nghề thủ công; tạo cơ hội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ các chương trình tín dụng và tiết kiệm dựa vào cộng đồng.

- Phát triển khuyến nông; khuyến lâm; hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ như: công trình thủy lợi, trạm bơm, đường liên thôn, ...; xây dựng các mô hình phát triển nông thôn tổng hợp.

- Đào tạo cán bộ y tế; hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; phát triển hạ tầng cơ sở y tế như nâng cấp, xây dựng, cấp trang thiết bị cho các bệnh viện và trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, trung tâm y tế cấp huyện và các trạm y tế cấp xã; cấp nước sạch, nâng cao vệ sinh môi trường.

- Cấp nước sạch; bảo vệ và cải thiện môi trường; bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học; bảo tồn các di sản văn hoá.

- Phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng, chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm hoạ, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hoá gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, ...

- Đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục, kiên cố hoá hệ thống các trường, đặc biệt là trường tiểu học và trường mầm non, trường dân tộc nội trú, nhà nội trú, bán trú cho con em đồng bào dân tộc thiểu số.

- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa, người khuyết tật, ...).

- Phát triển mô hình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng.

- Hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới; nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ; hỗ trợ cải thiện đời sống của phụ nữ.

Phần III

BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Các biện pháp thực hiện:

1. Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, các sở, ban, ngành, huyện, thành phố xây dựng danh mục xúc tiến vận động PCPNN của ngành, địa phương để làm cơ sở xúc tiến vận động, thu hút viện trợ. Bên cạnh đó, tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình dự án đang thực hiện, làm cơ sở mở rộng dự án, địa bàn, vận động tài trợ các dự án khác; Tăng cường công tác phối kết hợp giữa các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh như Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh, ...; củng cố và tăng cường năng lực các cơ quan đầu mối về công tác phi Chính phủ nước ngoài, đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ hiệu quả.

2. Xây dựng mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ giữa tỉnh với các tổ chức PCPNN và các Bộ, ngành Trung ương nhằm tranh thủ vận động nguồn vốn PCPNN cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó ưu tiên thu hút các tổ chức PCPNN có các dự án tài trợ quy mô lớn, dài hạn, phù hợp với các mục tiêu ưu tiên của tỉnh.

3. Tăng cường chia sẻ thông tin và kinh nghiệm với những cán bộ làm việc cho Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN và cho các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài.

4. Định kỳ hàng năm tổ chức gặp mặt các nhà tài trợ nhằm trao đổi kinh nghiệm, kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án PCPNN nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ, đảm bảo các dự án được triển khai đúng các mục tiêu đã phê duyệt, tuân thủ các quy định của Nhà nước; đảm bảo nhiệm vụ phát triển kinh tế đi đôi với giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự án theo quy định.

6. Tổ chức tổng kết đánh giá công tác thu hút và sử dụng viện trợ phi Chính phủ định kỳ nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kịp thời rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả.

7. Tăng cường nguồn nhân lực trong công tác vận động viện trợ phi Chính phủ; đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ một cách có hệ thống và thường xuyên cho cán bộ làm công tác viện trợ PCPNN ở các sở, ngành và địa phương về chuyên môn liên quan đến các kỹ năng xây dựng, vận động, tìm hiểu và xác lập mối quan hệ với các nhà tài trợ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án phi Chính phủ nước ngoài. Đặc biệt, chú trọng nâng cao năng lực chuẩn bị dự án PCPNN, ngoại ngữ, …

II. Tổ chức thực hiện:

Ban chỉ đạo về công tác phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (được thành lập theo Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2015 và hoạt động theo quy chế được ban hành tại Quyết định số 1606/QĐ-BCĐ ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) có trách nhiệm:

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh vận động, ban hành chương trình, kế hoạch xúc tiến vận động viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn các cấp, các ngành trong việc xúc tiến vận động tài trợ các tổ chức PCPNN để thực hiện các dự án ưu tiên theo chương trình, kế hoạch xúc tiến vận động viện trợ PCPNN đã ban hành.

2. Điều phối, tiếp nhận và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình dự án tài trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh; quán triệt và lồng ghép nội dung của Chương trình vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các huyện, thành phố, các ngành, các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ của các đơn vị, tổ chức hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh có tiếp nhận viện trợ; hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo về tình hình sử dụng và quản lý nguồn viện trợ trên cơ sở quy định của pháp luật về quản lý tài chính.

4. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả vận động các chương trình, dự án của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Ngân sách cho việc xây dựng và triển khai Chương trình xúc tiến vận động được trích từ ngân sách Nhà nước, tập trung cho cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lưu Xuân Vĩnh

Lược đồ văn bản

  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 07/2010/TT-BKH Thông tư số 07/2010/TT-BKH Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
  • 40/2013/QĐ-TTg Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 – 2017
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 93/2009/NĐ-CP Nghị định số 93/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)QĐ_83.doc · 245 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản