Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 807/2005/QĐ-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Vũ Thị Liên — Phó Thống đốc |
| Ngày ban hành | 01/06/2005 |
| Ngày hiệu lực | 08/07/2005 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/06/2014 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Nội dung toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 807/2005/QĐ-NHNN
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán
các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN
ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
_______________________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, sắp xếp lại các tài khoản cho vay (TK 20, 21, 22, 23, 24, 25, 27) tại mục II trong hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
20 | Cho vay các tổ chức tín dụng khác
201 | Cho vay các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam
2011 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2012 | Nợ cần chú ý
2013 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2014 | Nợ nghi ngờ
2015 | Nợ có khả năng mất vốn
202 | Cho vay các TCTD trong nước bằng ngoại tệ
2021 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2022 | Nợ cần chú ý
2023 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2024 | Nợ nghi ngờ
2025 | Nợ có khả năng mất vốn
203 | Cho vay các TCTD nước ngoài bằng ngoại tệ
2031 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2032 | Nợ cần chú ý
2033 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2034 | Nợ nghi ngờ
2035 | Nợ có khả năng mất vốn
205 | Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
2051 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2052 | Nợ cần chú ý
2053 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2054 | Nợ nghi ngờ
2055 | Nợ có khả năng mất vốn
209 | Dự phòng rủi ro
2091 | Dự phòng cụ thể
2092 | Dự phòng chung
21 | Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
211 | Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
2111 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2112 | Nợ cần chú ý
2113 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2114 | Nợ nghi ngờ
2118 | Nợ có khả năng mất vốn
212 | Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
2121 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2122 | Nợ cần chú ý
2123 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2124 | Nợ nghi ngờ
2125 | Nợ có khả năng mất vốn
213 | Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
2131 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2132 | Nợ cần chú ý
2133 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2134 | Nợ nghi ngờ
2135 | Nợ có khả năng mất vốn
214 | Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
2141 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2142 | Nợ cần chú ý
2143 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2144 | Nợ nghi ngờ
2145 | Nợ có khả năng mất vốn
215 | Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng
2151 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2152 | Nợ cần chú ý
2153 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2154 | Nợ nghi ngờ
2155 | Nợ có khả năng mất vốn
216 | Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng
2161 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2162 | Nợ cần chú ý
2163 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2164 | Nợ nghi ngờ
2165 | Nợ có khả năng mất vốn
219 | Dự phòng rủi ro
2191 | Dự phòng cụ thể
2192 | Dự phòng chung
22 | Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
221 | Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
2211 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2212 | Nợ cần chú ý
2213 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2214 | Nợ nghi ngờ
2215 | Nợ có khả năng mất vốn
222 | Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
2221 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2222 | Nợ cần chú ý
2223 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2224 | Nợ nghi ngờ
2225 | Nợ có khả năng mất vốn
229 | Dự phòng rủi ro
2291 | Dự phòng cụ thể
2292 | Dự phòng chung
23 | Cho thuê tài chính
231 | Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam
2311 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2312 | Nợ cần chú ý
2313 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2314 | Nợ nghi ngờ
2315 | Nợ có khả năng mất vốn
232 | Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ
2321 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2322 | Nợ cần chú ý
2323 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2324 | Nợ nghi ngờ
2325 | Nợ có khả năng mất vốn
239 | Dự phòng rủi ro
2391 | Dự phòng cụ thể
2392 | Dự phòng chung
24 | Bảo lãnh
241 | Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam
2412 | Nợ cần chú ý
2413 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2418 | Nợ nghi ngờ
2415 | Nợ có khả năng mất vốn
242 | Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ
2422 | Nợ cần chú ý
2423 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2424 | Nợ nghi ngờ
2425 | Nợ có khả năng mất vốn
249 | Dự phòng rủi ro
2491 | Dự phòng cụ thể
2492 | Dự phòng chung
25 | Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
251 | Cho vay bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ chức quốc tế
2511 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2512 | Nợ cần chú ý
2513 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2514 | Nợ nghi ngờ
2515 | Nợ có khả năng mất vốn
252 | Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của Chính phủ
2521 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2522 | Nợ cần chú ý
2523 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2524 | Nợ nghi ngờ
2525 | Nợ có khả năng mất vốn
253 | Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác
2531 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2532 | Nợ cần chú ý
2533 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2534 | Nợ nghi ngờ
2535 | Nợ có khả năng mất vốn
254 | Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế
2541 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2542 | Nợ cần chú ý
2543 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2544 | Nợ nghi ngờ
2545 | Nợ có khả năng mất vốn
255 | Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ
2551 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2552 | Nợ cần chú ý
2553 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2554 | Nợ nghi ngờ
2555 | Nợ có khả năng mất vốn
256 | Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của các tổ chức, cá nhân khác
2561 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2562 | Nợ cần chú ý
25663 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2564 | Nợ nghi ngờ
2565 | Nợ có khả năng mất vốn
259 | Dự phòng rủi ro
2591 | Dự phòng cụ thể
2592 | Dự phòng chung
27 | Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
271 | Cho vay vốn đặc biệt
2711 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2712 | Nợ cần chú ý
2713 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2714 | Nợ nghi ngờ
2715 | Nợ có khả năng mất vốn
272 | Cho vay thanh toán công nợ
2721 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2722 | Nợ cần chú ý
2723 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2724 | Nợ nghi ngờ
2725 | Nợ có khả năng mất vốn
273 | Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước
2731 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2732 | Nợ cần chú ý
2733 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2734 | Nợ nghi ngờ
2735 | Nợ có khả năng mất vốn
275 | Cho vay khác
2751 | Nợ đủ tiêu chuẩn
2752 | Nợ cần chú ý
2753 | Nợ dưới tiêu chuẩn
2754 | Nợ nghi ngờ
2755 | Nợ có khả năng mất vốn
279 | Dự phòng rủi ro
2791 | Dự phòng cụ thể
2792 | Dự phòng chung
Điều 2. Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1:
1. Đối với các tài khoản "Nợ đủ tiêu chuẩn"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn được TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
- Các khoản nợ đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại và sau thời hạn quy định, được TCTD đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay các tổ chức, cá nhân.
Bên Có ghi: - Số tiền thu nợ từ các tổ chức, cá nhân.
- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Số dư Nợ: - Phản ảnh nợ vay của các tổ chức, cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền.
2. Đối với các tài khoản "Nợ cần chú ý"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ còn lại của một khách hàng đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay các tổ chức, cá nhân.
Bên Có ghi: - Số tiền thu nợ từ các tổ chức, cá nhân.
- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Số dư Nợ: - Phản ảnh nợ vay của các tổ chức, cá nhân cần chú ý theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền.
3. Đối với các tài khoản "Nợ dưới tiêu chuẩn"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ còn lại của một khách hàng đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là không có khả năng thu hồi nợ và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Nội dung hạch toán các tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ cần chú ý".
4. Đối với các tài khoản "Nợ nghi ngờ"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ còn lại của một khách hàng đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng tổn thất cao.
Nội dung hạch toán các tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ cần chú ý".
5. Đối với các tài khoản "Nợ có khả năng mất vốn"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, ngoài nước), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ còn lại của một khách hàng đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Nội dung hạch toán các tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ cần chú ý".
6. Đối với các tài khoản "Dự phòng rủi ro" bao gồm các tài khoản cấp III sau:
- Dự phòng cụ thể
- Dự phòng chung
Các tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.
Số dư Có: - Phản ảnh số dự phòng hiện có cuối kỳ
Hạch toán chi tiết:
- Đối với Tài khoản "Dự phòng cụ thể": Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ vay.
- Đối với Tài khoản "Dự phòng chung": Mở 1 tài khoản chi tiết.
Điều 3. Thủ tục chuyển đổi, xử lý các số liệu từ các tài khoản cũ sang các tài khoản mới: phải rà soát, kiểm kê, đánh giá số dư trên các tài khoản cũ để phân loại và chuyển vào các tài khoản mới tương ứng (đã được sửa đổi, sắp xếp lại theo Điều 1 Quyết định này).
Điều 4. Bổ sung, sửa đổi một số tài khoản và nội dung hạch toán các tài khoản tại Mục II, III trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Bổ sung tài khoản 134 - Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của TCTD gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài.
Tài khoản 134 có các tài khoản cấp III sau:
1341 - Tiền gửi không kỳ hạn
1342 - Tiền gửi có kỳ hạn
1343 - Tiền gửi chuyên dùng
Bên Nợ ghi: - Số tiền gửi vào các TCTD khác ở nước ngoài
Bên Có ghi: - Số tiền lấy ra.
Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền của TCTD đang gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD khác ở nước ngoài nhận tiền gửi.
2. Bổ sung vào tài khoản 151 "Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán" tài khoản cấp III sau:
1513 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào, bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (TCTD phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác).
Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).
3. Bổ sung vào tài khoản 152 "Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn" tài khoản cấp III sau:
1523 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoản Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán).
Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).
4. Bổ sung vào tài khoản 489 "Dự phòng rủi ro khác" tài khoản cấp III sau:
4895 - Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng chung đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.... của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán tài khoản "Dự phòng rủi ro" quy định tại khoản 6, Điều 2 Quyết định này.
5. Sửa đổi tài khoản 9019 như sau:
9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý
Tài khoản 9019 "Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý" dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các TCTD.
Bên Nhập ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý.
Bên Xuất ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của TCTD.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản.
6. Bổ sung vào nội dung hạch toán của tài khoản 9114 "Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý" như sau:
Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ giả, bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý.
7. Bổ sung vào tài khoản 981 "Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác" các tài khoản cấp III sau:
9811 - Nợ đủ tiêu chuẩn
9812 - Nợi cần chú ý
9813 - Nợ dưới tiêu chuẩn
9814 - Nợ nghi ngờ
9815 - Nợ có khả năng mất vốn
TCTD nhận ủy thác cho vay vốn căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro cho vay) theo quy định hiện hành về phân loại nợ và phản ánh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho Bên ủy thác (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên ủy thác chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
8. Bổ sung vào tài khoản 982 "Cho vay theo hợp đồng đồng tài trợ" các tài khoản cấp III sau:
9821 - Nợ đủ tiêu chuẩn
9822 - Nợi cần chú ý
9823 - Nợ dưới tiêu chuẩn
9824 - Nợ nghi ngờ
9825 - Nợ có khả năng mất vốn
TCTD đầu mối căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn đồng tài trợ và phản ảnh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho các thành viên tham gia cho vay hợp vốn (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên góp vốn chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các TCTD chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Vũ Thị Liên
Lược đồ văn bản
Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Cơ quan ban hành:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Số hiệu:
- 807/2005/QĐ-NHNN
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 01/06/2005
- Người ký:
- Vũ Thị Liên
- Ngày hiệu lực:
- 08/07/2005
- Ngày hết hiệu lực:
- 01/06/2014
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 52/2003/NĐ-CP Nghị định số 52/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 10/2003/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11
- 02/1997/QH10 Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10
- 01/1997/QH10 Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10
- 20/2004/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
- 03/2003/QH11 Luật Kế toán số 03/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.