Quyết định số 80/2005/QĐ-UB Về việc chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 80/2005/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Phạm Thế Dũng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 08/07/2005 |
| Ngày hiệu lực | 18/07/2005 |
| Ngày hết hiệu lực | 20/03/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 80/2005/QĐ-UB Về việc chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 80/2005/QĐ-UB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Pleiku, ngày 08 tháng 07 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao
tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế hiện nay của tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu.
Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, thực hiện chế độ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ; trực thuộc Sở Thể dục thể thao, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để hoạt động. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên năng khiếu và các chỉ tiêu về thành tích thi đấu, chỉ tiêu về đẳng cấp vận động viên của tỉnh theo đúng quy định.
2. Quản lý và huấn luyện nâng cao thành tích cho các Đội thể thao thành tích cao của tỉnh tham gia thi đấu các giải trong khu vực, toàn quốc và quốc tế. Phát hiện và tuyển chọn, bồi dưỡng, huấn luyện các tài năng thể thao thành vận động viên để bổ sung cho các Đội thể thao của tỉnh.
3. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.
4. Giúp Giám đốc Sở Thể dục Thể thao hướng dẫn và phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức các phong trào thể dục thể thao theo đúng quy định.
5. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính và đội ngũ cán bộ, viên chức, huấn luyện viên, vận động viên của Trung tâm.
6. Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao theo đúng quy định.
Nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm thực hiện theo quy định, hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.
Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai:
1. Lãnh đạo: có Giám đốc và Phó Giám đốc;
2. Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ;
2.1. Bộ phận hành chính quản trị;
2.2. Bộ phận nghiệp vụ;
2.3. Bộ phận dịch vụ thi đấu;
3. Biên chế của Trung tâm được phân bổ hàng năm theo quyết định của UBND tỉnh. Ngoài ra, căn cứ nhu cầu công việc và nguồn thu tài chính từ các hoạt động của đơn vị, Trung tâm được hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ công tác theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4: Quyết định này thay thế Quyết định số 79/2002/QĐ-UB ngày 17/9/2002 của UBND tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thể dục Thể Thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Phạm Thế Dũng |
Lược đồ văn bản
- 73/1999/NĐ-CP Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 10/2002/NĐ-CP Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
- 90/CP Nghị quyết số 90/CP Về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.