📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 796/2004/QĐ-NHNN
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng

📄 Số hiệu: 796/2004/QĐ-NHNN🏛️ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam📅 25/06/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu796/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNgân hàng
Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Người kýLê Đức Thuý — Thống đốc
Ngày ban hành25/06/2004
Ngày hiệu lực01/07/2004
Ngày hết hiệu lực20/10/2012

Trích yếu nội dung

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng

Nội dung toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 796/2004/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng

_________________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng:

a. Đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 5% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

b. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là 4% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

c. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là 8% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004 và thay thế Quyết định số 831/2003/QĐ-NHNN ngày 30/7/2003, thay thế Điểm c Khoản 1 Điều 2, Khoản 2 Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

(Đã ký)

Lê Đức Thúy

Lược đồ văn bản

  • 01/1997/QH10 Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10
  • 02/1997/QH10 Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10
  • 86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản