📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 773/UB-QĐ quy định tạm thời chế độ phổ cập giáo dục cấp I – xóa mù chữ

📄 Số hiệu: 773/UB-QĐ🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 12/08/1989

Thuộc tính văn bản

Số hiệu773/UB-QĐ
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýLê Huỳnh — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành12/08/1989
Ngày hiệu lực12/08/1989

Trích yếu nội dung

Quyết định số 773/UB-QĐ quy định tạm thời chế độ phổ cập giáo dục cấp I – xóa mù chữ

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 773/UB-QĐ

Bến Tre, ngày 12 tháng 8 năm 1989

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE

Quy định tạm thời chế độ phổ cập giáo dục cấp I – xóa mù chữ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Hội đồng Nhà nước, Nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 09/7/1983;

Thực hiện Chỉ thị số 36/CT-UB ngày 10/6/1986 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về những nhiệm vụ cấp bách đối với công tác giáo dục (1989-1991);

Xét đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Giáo dục,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay tạm thời quy định chế độ phổ cập giáo dục cấp I – xóa mù chữ như sau:

I. CHẾ ĐỘ PHỔ CẬP CẤP I VÀ BIÊN CHẾ LỚP HỌC

1. Đối với người học.

a) Miễn học phí.

b) Được các tổ chức xã hội, đoàn thể giúp đỡ.

2. Đối với người dạy.

a) Được miễn công tác lao động XHCN.

b) Được bồi dưỡng mỗi buổi dạy bằng định mức phụ cấp dạy thêm buổi hiện hành của giáo viên cấp I hệ quốc lập.

Nếu dạy lớp ghép có 30 học sinh trở lên (đối với nội ô thị xã, thị trấn) hoặc 20 học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại) được tỉnh bồi dưỡng 1,5 lần lớp bình thường

3. Biên chế học sinh trên một lớp học.

- Mỗi lớp phải có từ 10 học sinh trở lên hoặc 20 học sinh trở lên đối với nội ô thị xã, thị trấn.

- Thời gian mỗi buổi dạy như các lớp cấp I hệ quốc dân.

II. CHẾ ĐỘ XÓA MÙ CHỮ

1. Đối với người học.

Được miễn học phí, miễn ngày công lao động xã hội chủ nghĩa trong năm, nếu học được lên lớp.

2. Đối với người dạy.

Được miễn ngày công lao động xã hội chủ nghĩa và được bồi dưỡng 30 kg gạo/1 học viên, được công nhận đạt yêu cầu 1 lớp (chương trình xoá mù chữ có 3 lớp).

3. Riêng đối với giáo viên chuyên trách BTVH ngoài nhiệm vụ làm nòng cốt vận động, tổ chức phong trào BTVH – xoá mù chữ ở địa phương, mỗi năm học phải trực tiếp dạy tối thiểu 5 người học xong 1 lớp. nếu dạy nhiều hơn được tỉnh bồi dưỡng theo định mức ghi ở Điều 2.

III. QUẢN LÝ CÁC LỚP PHỔ CẬP XÓA MÙ CHỮ

1. Hiệu trưởng trường PTCS quản lý các lớp phổ cập và xoá mù chữ, tổ chức xét công nhận học hết lớp, hết chương trình và cấp giấy chứng nhận.

2. Hiệu trưởng trường PTCS thay mặt người dạy ký kết hợp đồng trách nhiệm, với Chủ tịch UBND xã về chỉ tiêu phổ cập giáo dục cấp I – xoá mù chữ.

3. Những nơi có chuyên trách BTVH xã, phường thì giáo viên chuyên trách BTVH giúp Hiệu trưởng trường PTCS quản lý các lớp phổ cập – xoá mù chữ.

IV. KINH PHÍ

1. Thanh toán tiền bồi dưỡng cho giáo viên dạy các lớp phổ cập theo định kỳ hàng tháng, cho giáo viên dạy xoá mù chữ sau khi xét công nhận học hết lớp.

2. Nguồn kinh phí cấp cho công tác phổ cập giáo dục cấp I – xoá mù chữ do ngân sách huyện chi.

3. Ngân sách Nhà nước chi mua sách cho người dạy và người học phổ cập giáo dục cấp I – xóa mù chữ và cho mượn để dạy và học.

Điều 2. Các đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng toàn thể ban ngành trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Huỳnh

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)NAM_1989_QD_773.doc · 46 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản