Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 77/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Đào Quang Khải — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 19/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH ____________ Số: 77/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực
tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 472/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức - kinh tế kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước để lập dự toán các nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đào Quang Khải |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng cho các nội dung sau:
- Điều tra đánh giá tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000. Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000. Lập quy hoạch tài nguyên nước. Lập dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy.
Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường1 Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước;
Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước;
1 Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;
Thông tư số 09/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh;
Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT- BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước, áp dụng Hệ số lương lao động chuyên môn nghiệp vụ.
Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
Quy định viết tắt
TT | Nội dung viết tắt | Viết tắt |
1 | Báo cáo kết quả | BCKQ |
2 | Bảo hộ lao động | BHLĐ |
3 | Đơn vị tính | ĐVT |
4 | Địa chất thủy văn | ĐCTV |
5 | Định mức | ĐM |
6 | Điều tra viên TNMT hạng III bậc 1 | ĐTV1 |
7 | Điều tra viên TNMT hạng III bậc 2 | ĐTV2 |
8 | Điều tra viên TNMT hạng III bậc 4 | ĐTV4 |
9 | Điều tra viên TNMT hạng III bậc 5 | ĐTV5 |
10 | Điều tra viên TNMT hạng III bậc 6 | ĐTV6 |
11 | Điều tra viên TNMT hạng II bậc 3 | ĐTVC3 |
12 | Hệ sinh thái | HST |
13 | Hệ sinh thái thủy sinh | HSTTS |
14 | Kinh tế xã hội | KT-XH |
15 | Khai thác sử dụng | KTSD |
16 | Lưu vực sông | LVS |
17 | Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra | PCKPTH |
18 | Quy hoạch tổng hợp | QHTH |
19 | Quy phạm pháp luật | QPPL |
20 | Số thứ tự | TT |
21 | Tài nguyên môi trường | TNMT |
22 | Tài nguyên nước | TNN |
23 | Tài nguyên nước dưới đất | TNNDĐ |
24 | Tài nguyên nước mặt | TNNM |
- Hệ số điều chỉnh
Điều tra đánh giá tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000
- Điều kiện áp dụng
Điều kiện áp dụng là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho từng công việc như sau:
- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 đến < 1,0 km/km2, sông suối có chiều dài 10km trở lên và có dòng chảy liên tục;
- Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh), liên quốc gia (nếu vùng điều tra bị ảnh hưởng bởi lưu vực sông liên quốc gia);
- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);
- Vùng không bị ảnh hưởng triều.
- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);
- Vùng điều tra, đánh giá có mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn thuộc loại trung bình. Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá tài nguyên nước có điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
Các hệ số điều chỉnh:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
STT | Đặc điểm của vùng | Kđh |
1 | Vùng đồng bằng | 1,00 |
2 | Vùng trung du | 1,20 |
STT | Đặc điểm của vùng | Kđh |
3 | Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa | 1,40 |
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)
STT | Mật độ sông suối | Kmđ |
1 | Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2 | 0,85 |
2 | Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2 | 1,00 |
3 | Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2 | 1,10 |
4 | Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2 | 1,20 |
5 | Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2 | 1,35 |
6 | Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2 | 1,50 |
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo số lượng lưu vực sông (Ksl)
STT | Số lượng lưu vực sông và mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia | Ksl |
1 | Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia | 1,00 |
2 | Vùng có 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia | 1,10 |
3 | Vùng có > 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia | 1,20 |
4 | Vùng có LVS có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia | 1,30 |
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính (Khc)
STT | Số lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) | Khc |
1 | Một đơn vị | 1,00 |
2 | Từ 2 đến 5 | 1,05 |
3 | Từ 6 đến 10 | 1,10 |
4 | Từ 11 đến 15 | 1,20 |
5 | Trên 15 | 1,30 |
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triều (Ktt)
STT | Đặc điểm vùng sông | Ktt |
1 | Vùng không ảnh hưởng triều | 1,00 |
2 | Vùng ảnh hưởng triều | 1,40 |
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thủy văn (Kct)
STT | Cấu trúc địa chất thủy văn *[1] | Kct |
1 | Đơn giản | 0,75 |
2 | Trung bình | 1,00 |
3 | Phức tạp | 1,20 |
Bảng 7 Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)
STT | Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá | Kkh |
1 | Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá | 1,00 |
2 | Thực hiện kết hợp 2 điều tra, đánh giá | 0,83 |
3 | Thực hiện kết hợp 3 điều tra, đánh giá | 0,78 |
STT | Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá | Kkh |
4 | Thực hiện kết hợp 4 điều tra, đánh giá | 0,75 |
5 | Thực hiện kết hợp 5 điều tra, đánh giá | 0,73 |
Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000
- Điều kiện áp dụng
Điều kiện áp dụng là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn.
- Đối với điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Là vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Là vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;
- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - < 1,0 km/km2.
- Đối với điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;
- Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác trung bình. Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá khai thác, sử dụng tài nguyên nước với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng. Các hệ số điều chỉnh như sau:
Bảng 8. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)
TTMức độ phức tạp của vùng điều traKpt1Vùng đô thị từ loại IV trở xuống1,02Vùng đô thị loại III1,43Vùng đô thị loại I – II1,84Vùng đô thị đặc biệt2,5
Bảng 9. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
TTĐiều kiện địa hìnhKđh
1Vùng đồng bằng1,02Vùng trung du1,23Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa1,4
Bảng 10. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)
TTMật độ sông suốiKmđ1Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km20,852Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km21,003Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km21,104Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km21,205Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km21,356Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km21,50
Bảng 11. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác (Ktc)
TTMức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác * 1Ktc1Đơn giản0,752Trung bình1,003Phức tạp1,20
Bảng 12. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá (Kkh)
TTMức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giáKkh1Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá1,002Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá0,833Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá0,784Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá0,755Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá0,73
Lập quy hoạch lưu vực sông
- Điều kiện áp dụng
Điều kiện áp dụng là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho nhiệm vụ lập quy hoạch và lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông;
Vùng quy hoạch chuẩn được quy định như sau:
- Diện tích toàn vùng là 1.000 km2;
- Toàn bộ diện tích vùng quy hoạch thuộc phạm vi của một lưu vực sông, tài nguyên nước của vùng quy hoạch không có mối quan hệ quốc tế;
- Lưu vực có số đơn vị hành chính từ 3 đến 5 tỉnh;
- Có trình độ phát triển kinh tế - xã hội tương đương với trình độ phát triển của vùng Tây nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung;
đ) Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - < 1,0 km/km2;
- Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh trong trường hợp lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông và lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, bao gồm:
Bảng 13. Hệ số khó khăn theo mức độ phức tạp của vùng quy hoạch (K1)
TTMức độ phức tạp của vùng quy hoạchK11Lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế1,002Lưu vực sông có mối quan hệ quốc tế1,30
Bảng 14. Hệ số khó khăn theo số lượng đơn vị hành chính (K2)
TTSố lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh)K212 tỉnh0,852Từ 3 đến 5 tỉnh1,03Từ 6 đến 10 tỉnh1,154Từ 11 đến 15 tỉnh1,255Trên 15 tỉnh1,35
Bảng 15. Hệ số khó khăn theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng (K3)
TTMức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầngK31Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung1,02Đồng bằng sông Cửu Long1,23Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng1,5
Bảng 16. Hệ số khó khăn theo mức độ phức tạp của tài nguyên nước mặt (K4)
TTMật độ sông suốiK41Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km20,852Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km21,003Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km21,104Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km21,205Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km21,356Vùng có mật độ sông suối > 2,0 km/km21,50
Bảng 17. Hệ số khó khăn theo điều kiện địa chất thủy văn (K5)
TTĐiều kiện địa chất thủy vănK51Đơn giản0,752Trung bình1,003Phức tạp1,20
Bảng 18. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch (KF)
TTQuy mô diện tích tự nhiên vùng quy hoạch (km2)Hệ số KF1Dưới 1.0001,002Từ lớn hơn 1.000 đến 2.0001,303Từ lớn hơn 2.000 đến 3.0001,604Từ lớn hơn 3.000 đến 4.0001,855Từ lớn hơn 4.000 đến 5.0002,156Từ lớn hơn 5.000 đến 6.0002,507Từ lớn hơn 6.000 đến 7.0002,858Từ lớn hơn 7.000 đến 8.0003,20
Dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
- Điều kiện áp dụng
- Đối với tài nguyên nước mặt
Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy cho lưu vực sông có các điều kiện chuẩn sau:
+ Lưu vực sông tính dự báo số lượng nước mặt có diện tích lưu vực trên 500 km2 đến 1000km2 và có dòng chảy liên tục;
+ Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế;
+ Dự báo số lượng nước cho 1 vị trí cửa ra của 1 lưu vực (vị trí dự báo là trạm quan trắc tài nguyên nước hay trạm quan trắc khí tượng thủy văn hay trạm quan trắc tài nguyên - môi trường); số lượng bài toán dự báo < 3.
- Đối với tài nguyên nước dưới đất
Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy có các điều kiện chuẩn sau:
+ Diện tích mô hình < 500km2; bước lưới < 250m;
+ Cấu trúc địa chất - địa chất thủy văn có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất, đá của tầng chứa nước không ổn định;
+ Điều kiện biên có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình;
+ Thời gian và số lượng điểm kiểm chứng thời gian chỉnh lý từ 1 - 5 năm, số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 - 5.
- Hệ số điều chỉnh
- Dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy
Bảng 19. Hệ số điều chỉnh theo hệ số phức tạp (Kpt)
TTCác loại phức tạpKpt1Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế1,02Lưu vực thiếu thông tin từ mạng quan trắc tài nguyên nước; lưu vực thiếu thông tin sử dụng nước và xả nước thải; không có dự báo nền của dự báo KTTV làm dự báo TNN; ngoài dự báo số lượng TNN còn thực hiện thêm dự báo chất lượng nước1,53Lưu vực có mối quan hệ quốc tế24Lưu vực có ảnh hưởng triều3
Bảng 20. Hệ số điều chỉnh theo diện tích lưu vực sông (Kdt)
TTDiện tích lưu vực (km2)Kdt1Dưới 5000,82Từ 500 đến 1.0001,03Từ 1.000 đến 5.0001,24Từ 5.000 đến 10.0001,45Từ 10.000 đến 20.0001,76Trên 20.0002,5
Bảng 21. Hệ số điều chỉnh theo vị trí và số lượng bài toán đánh giá, dự báo (Kdb)
TTSố lượng vị trí trên một lưu vực sôngKdb1Dự báo cho 1 vị trí trên lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo< 31,02Dự báo từ 2 đến 4 vị trí cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 - 51,83Dự báo từ 5 đến 8 vị trí cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo > 52,64Dự báo từ 8 vị trí trở lên cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo > 53,0
- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy
Bảng 22. Hệ số điều chỉnh theo quy mô của mô hình (Kmh)
TTQuy mô của mô hìnhKmh1Diện tích < 500km2; bước lưới < 250m1,02Diện tích 500 - 2500km2; bước lưới 250 - 500m1,8
TTQuy mô của mô hìnhKmh3Diện tích: 2500km2 - 7000m2; bước lưới > 500m2,64Diện tích: 7000km2 - 15000m2; bước lưới > 500m3,05Diện tích: 15000km2 - 30000m2; bước lưới > 500m3,36Diện tích: 30000km2 - > 50000m2; bước lưới > 500m3,6
Bảng 23. Hệ số điều chỉnh theo cấu trúc địa chất thủy văn (Ktv)
TTCấu trúc địa chất thủy vănKtv1Có một hoặc hai tầng chứa nước, diện tích phân bố, bề dày và thành phần thạch học của tầng chứa nước ổn định, các thông số địa chất thủy văn ít biến đổi0,72Có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định1,03Có từ 4 - 6 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu1,54Có từ 6 - 8 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu1,8
Bảng 24. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện biên (Kđb)
TTĐiều kiện biênKđb1Có ít hơn ba loại biên, mức độ mô phỏng đơn giản0,72Có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình1,03Có nhiều hơn 5 loại biên, mức độ mô phỏng phức tạp1,5
Bảng 25. Hệ số điều chỉnh theo thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng (Kdb)
TTThời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứngKdb1Thời gian chỉnh lý < 1 năm; số lượng điểm kiểm chứng < 10 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo < 30,72Thời gian chỉnh lý 1 - 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 - 51,03Thời gian chỉnh lý > 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng > 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo > 51,5
Quy định khác
Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm các thành phần sau:
- Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.
- Phân loại khó khăn: bao gồm các công việc không tính trong định mức, điều kiện
áp dụng và hệ số điều chỉnh.
- Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, máy móc trong định mức này.
- Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
- Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
- Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
- Định mức vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm;
- Định mức dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính là tháng;
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ × 8 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt.
Cách tính định mức
Nếu vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:
×Kkh
Trong đó:
- MV là định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước có các hệ số điều chỉnh khác với điều kiện áp dụng;
- Mtb là định mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) của vùng điều tra, đánh giá ở điều kiện áp dụng;
- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến định mức của điều kiện áp dụng;
- Fdt là quy mô diện tích tự nhiên của vùng điều tra, đánh giá (km2);
- Kkh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LĨNH TÀI NGUYÊN NƯỚC
MỤC 1. ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỶ LÊ 1/50.000
Công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1/50.000
- Định mức lao động
Nội dung công việc
- Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác điều tra, đánh giá TNNM Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt; Thu thập các thông tin, dữ liệu liên quan đến đánh giá TNNM của vùng điều tra; Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã thu thập; Thống kê, lập danh mục các thông tin, dữ liệu đã thu thập; Rà soát, lập kế hoạch triển khai dự án; Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện; Tiến hành điều tra thực địa Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về đặc điểm, tình hình TNNM tại các cơ quan ở địa phương vùng điều tra; Đi lộ trình điều tra tổng hợp theo các tuyến đã xác định dọc hai bên bờ sông, suối, bãi sông và tuyến vuông góc với sông, suối có chiều dài ≥ 20 km và hồ chứa có dung tích ≥ 250.000 m3, các công trình cấp nước ≥ 20.000 m3/ngày đêm để quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa, thu thập thông tin, dữ liệu về đặc điểm, đặc trưng hình thái sông, đặc điểm hồ; các yếu tố ảnh hưởng đến TNNM; Tiến hành điều tra chi tiết tại các vùng, khu vực, đối tượng trọng điểm, gồm: các sông chính, đoạn sông chịu ảnh hưởng triều và xâm nhập mặn, các đoạn sông cạn kiệt mất dòng, các đoạn sông thường xẩy ra lũ quét, sạt lở đất; đoạn sông bị bồi xói, các đoạn sông có nhập lưu, phân lưu, đoạn sông có hồ chứa đập dâng, đoạn sông nổi cộm về cạnh tranh trong khai thác sử dụng nguồn nước, đoạn sông ô nhiễm suy thoái nguồn nước; Xác định vị trí quan trắc chất lượng và số lượng của TNNM; Đo các chỉ tiêu chất lượng nước ngoài hiện trường (nhiệt độ, độ pH, độ dẫn điện, độ muối, độ đục và ô xy hòa tan); Lấy và bảo quản mẫu nước tại các vị trí xác định điểm khảo sát đo đạc để phân tích trong phòng; Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến điểm tập kết; Khoanh vùng diện tích điều tra chi tiết; Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày; Tổng hợp kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm Chỉnh lý, hoàn thiện các thông tin, dữ liệu điều tra thực địa; Nhập thông tin, dữ liệu điều tra thực địa; Xử lý, chỉnh lý các kết quả điều tra; Tổng hợp kết quả điều tra thực địa, xây dựng sơ đồ, biểu bảng thống kê; Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa; Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm. Phân tích, đánh giá hiện trạng diễn biến TNNM
- Phân tích, đánh giá các đặc trưng hình thái sông, lưu vực sông, đặc điểm hồ chứa, ao hồ tự nhiên thuộc đối tượng điều tra theo các nhóm thông tin sau:
- Các thông tin chung về số lượng, phạm vi phân bố, hướng chảy, chiều dài, độ rộng, độ dốc, mật độ lưới sông của lưu vực; mô đun dòng chảy;
- Đặc trưng hình thái sông, lưu vực sông và các yếu tố liên quan, gồm: các thông số đặc trưng hình thái sông, lưu vực sông; các hiện tượng lũ, lũ quét; hiện trạng cạn kiệt, mất dòng, đổi dòng;
- Đặc trưng của hồ chứa, ao hồ tự nhiên và các yếu tố liên quan, gồm: các thông số kỹ thuật của hồ chứa, các thông số đặc trưng của ao hồ tự nhiên; mục đích sử dụng, phạm vi cấp nước của hồ chứa, ao hồ tự nhiên; hiệu quả sử dụng của từng hồ chứa, ao hồ tự nhiên;
- Đặc điểm các yếu tố tự nhiên và các ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy như địa hình, thảm phủ thực vật, lớp phong hóa, hiện trạng sử dụng đất, các công trình khai thác, sử dụng nước và các yếu tố khác.
- Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến của tài nguyên nước mưa theo lưu vực sông, đơn vị hành chính và vùng điều tra về lượng mưa tháng, mùa, năm; phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian; mối quan hệ giữa lượng mưa đến chế độ dòng chảy;
- Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến số lượng TNNM theo lưu vực sông, đơn vị hành chính và vùng điều tra, gồm:
- Đánh giá tổng lượng nước trung bình;
- Xác định tổng lượng nước tương ứng với các mức bảo đảm khác nhau;
- Đặc điểm, đặc trưng phân bố nguồn nước sông theo không gian;
- Đặc điểm phân phối trong năm theo các tháng, mùa lũ, mùa kiệt;
- Biến đổi tổng lượng nước trong thời kỳ nhiều năm;
- Các đặc trưng dòng chảy trong mùa kiệt, tình hình hạn hán, thiếu nước trên các lưu vực sông;
- Đặc điểm, đặc trưng dòng chảy lũ: lưu lượng lũ lớn nhất, mô đun dòng chảy đỉnh lũ;
- Đặc điểm nguồn nước của các hồ chứa; hồ, ao tự nhiên.
- Phân tích, đánh giá chất lượng nước mặt theo lưu vực sông, đơn vị hành chính và vùng điều tra, gồm:
- Đánh giá khái quát chất lượng nước mặt theo các mục đích sử dụng khác nhau;
- Đánh giá khái quát tính chất vật lý, độ tổng khoáng hóa, hàm lượng các thành phần hoá học cơ bản; nguyên tố vi lượng, nhiễm bẩn, vi sinh và sự biến đổi của các đặc trưng chất lượng nước mặt qua các thời kỳ;
- Đặc điểm vùng triều, vùng nước mặt bị nhiễm mặn, ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trình khai thác chính;
- Khoanh vùng chất lượng nước đáp ứng cho các mục đích sử dụng.
đ) Đánh giá khả năng khai thác, sử dụng TNNM phục vụ cho các mục đích, gồm: sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện, giao thông thủy, dịch vụ du lịch và các mục đích khác;
- Phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng TNNM và tác động của điều kiện tự nhiên, đặc điểm phát triển KT - XH đến nước mặt để xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến TNNM. Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập bản đồ Bản đồ tài liệu thực tế vùng điều tra, đánh giá TNNM, tỷ lệ 1:50.000; Bản đồ TNNM, tỷ lệ 1:50.000; Bản đồ hiện trạng chất lượng nước mặt, tỷ lệ 1:50.000.
Phân loại khó khăn
Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.1 Phần I của Quy định này. Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá TNNM tỷ lệ 1:50.000, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kđh, Kmđ, Ksl, Khc và Ktt.
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp Kkh.
Định biên lao động
Bảng 26
STTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV3ĐTV2ĐTV1NhómACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa1121162Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm112116BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM1121162Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM1121163Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ112116
Định mức lao động
Bảng 27 ĐVT: Công nhóm/100km2
STTNội dung công việcĐịnh mứcACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa16,432Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giaonộp sản phẩm3,96BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tácĐTĐGTNNM0,542Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM6,653Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ1,06
Định mức thiết bị
Bảng 28 ĐVT: Ca/100km2
STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KWBộ9617,23-2Máy chiếu 0,5KWCái606,91-3Máy đo dòng chảyCái96-26,654Máy đo chất lượng nước cầm tay(Sensor)Cái96-26,655Máy phát điện 5KWCái96-8,896Máy Photocopy - 1KWCái966,91-7Máy scan A0 - 2KWCái966,91-8Máy Scan A3 - 0,5KWCái966,91-9Máy tính xách tay - 0,04KWCái6017,2326,6510Máy GPS cầm tayCái1209,5814,8111Ô tôCái180-21,7412Dầu DiezelLít-1,513XăngLít3614Điện năngKW1.230,258,95
Định mức dụng cụ
Bảng 29 ĐVT: Ca/100km2
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Ba lôCái24-142,482Bàn làm việcCái9692,1935,613Bình đựng nước uốngCái36-142,484Bộ lưu điện UPSCái6092,19-6Giầy BHLĐĐôi6-142,487Máy in A4 - 0,5KWCái6023,05-
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp8Máy tính 0,6KwCái6092,19-9Mũ BHLĐCái12-142,4810Ổ ghi CD 0,04 KwCái6092,19-11Phao cứu sinhChiếc24-142,4812Quần áo BHLĐBộ12-142,4813Quần áo mưaBộ12-142,4814Ủng BHLĐĐôi12-142,4815Điện năngKW693
Định mức vật liệu
Bảng 30 ĐVT: Mức sử dụng/100km2
STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Bóng đèn compact 55WCái4,234,322Đĩa CDCái7,054,323Giấy A4Gram3,520,94Mực in A4Hộp0,530,045Mực photocopyHộp0,07-
Hệ số tính mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc
Bảng 31
TTNội dung công việcHệ sốACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa0,762Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm0,18BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và chuẩn bị triển khai công tác ĐTĐGTNNM0,052Phân tích đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước mặt0,563Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,09
Công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000
- Định mức lao động
Nội dung công việc
- Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác điều tra, đánh giá TNN DĐ
- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;
- Thu thập các thông tin, dữ liệu liên quan đến vùng điều tra. Các thông tin, dữ liệu lập dự án phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, trung thực, được thu thập theo quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường. Trong trường hợp thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ cần phải thực hiện một số khối lượng khảo sát, điều tra bổ sung;
- Rà soát, thống kê, đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã thu thập;
- Thông tin, dữ liệu thu thập phải được lập danh mục trích xuất các thông tin, dữ liệu chuyên môn, phân loại thông tin, dữ liệu chuyên môn, phân loại thông tin và lập bảng danh mục dữ liệu về Địa chất (số lượng, đặc điểm các phân vị địa chất); địa chất thủy văn (tầng, phức hệ chứa nước, cách nước, thông số địa chất thủy văn, tọa độ, mực nước, lưu lượng, kết quả phân tích mẫu nước tại các điểm quan trắc, thí nghiệm,…), địa vật lý (bản đồ, sơ đồ vị trí, tọa độ phân bố các khu dân cư, công nghiệp, làng nghề,…) và các dữ liệu liên quan khác. Xử lý, kiểm tra các tư liệu liên quan để dự kiến khả năng phân chia các tầng chứa nước, dựa trên đặc điểm địa chất; phân tích đặc điểm các tầng chứa nước, không chứa nước, động thái, quan hệ thủy lực, thông số địa chất thủy văn, chất lượng nước, tình hình nhiễm bẩn, nhiễm mặn, phèn hóa, trữ lượng nước đã được đánh giá, đảm bảo sơ bộ nhận định về điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng đến tài nguyên nước để định hướng điều tra cho phù hợp;
đ) Thu thập, phân tích các tư liệu viễn thám
- Thu thập các tư liệu viễn thám có trong vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;
- Hiệu chỉnh ảnh, đăng ký tọa độ ảnh, khử nhiễu, tăng độ hiển thị;
- Sử dụng các thiết bị quang học, các phần mềm chuyên dụng để giải đoán các thông tin cần thiết từ nguồn tư liệu viễn thám đã thu thập được; việc giải đoán có thể được thực hiện ở các cấp độ như giải đoán bổ trợ được tiến hành trong giai đoạn thi công dự án ở các vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ lớn 1:50.000;
- Xác định các thông tin, dữ liệu còn thiếu cần thu thập bổ sung. Tiến hành điều tra thực địa
- Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về đặc điểm, tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất tại các cơ quan ở địa phương nơi điều tra;
- Điều tra theo lộ trình tổng hợp: số lượng tuyến lộ trình cũng như số điểm khảo sát, lấy mẫu trên một km2 xác định cho mỗi vùng phụ thuộc vào tỷ lệ điều tra và mức độ phức tạp về đặc điểm tài nguyên nước dưới đất của vùng;
- Điều tra tại các vùng, khu vực, đối tượng chuyên biệt: điều tra chi tiết cần quan sát, đo đạc, mô tả, chụp ảnh, sơ họa, thu thập thông tin, dữ liệu của các loại điều tra;
- Lấy và bảo quản mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm.
đ) Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị, máy móc hàng ngày bao gồm: kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, sổ nhật ký điều tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Tổng hợp kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm.
- Chỉnh lý, hoàn thiện các thông tin, dữ liệu điều tra thực địa: phiếu điều tra, sổ nhật ký, bản đồ và các tài liệu khác;
- Nhập kết quả, thông tin, dữ liệu điều tra thực địa vào máy tính;
- Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các tài liệu, số liệu, kết quả điều tra:
- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa, sơ đồ, biểu bảng, tổng hợp kết quả điều tra thực địa;
đ) Xác định chính xác, cụ thể tọa độ các vị trí cần tiến hành khoan điều tra, khảo sát tài nguyên nước dưới đất, bơm nước thí nghiệm, múc nước thí nghiệm, đổ nước thí nghiệm, lấy mẫu nước, đo địa vật lý, trắc địa, vị trí quan trắc nước dưới đất để tiến hành các công tác khảo sát, đo đạc đã được bố trí cùng với nhiệm vụ điều tra, đánh giá.
- Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập bản đồ Bản đồ tài liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000; Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000; Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000;
Phân loại khó khăn
Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 4.1 Phần I Quy định này. Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá TNN DD tỷ lệ 1:50.000, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kđh, Khc và Kct.
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp Kkh.
Định biên lao động
Bảng 32
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4ĐTV3NhómACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa221162Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm22116BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ231-62Phân tích đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất231-63Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ231-6
Định mức lao động
Bảng 33 ĐVT: Công nhóm/100 km2
TTNội dung công việcĐịnh mứcACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa13,882Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giaonộp sản phẩm1,02BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và chuẩn bị triển khai côngtác ĐTĐGTNNDĐ0,92Phân tích đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất4,453Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,95
Định mức thiết bị
Bảng 34 ĐVT: Ca/100 km2
STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KWBộ9614,41-2Máy chiếu 0,5KWCái605,76-3Máy đo chất lượng nước cầm tay (Sensor)Cái96-22,994Máy Photocopy - 1KWCái965,76-5Máy tính xách tay - 0,04KWCái6014,4122,996Máy GPS cầm tayCái120-29,687Ô tôCái180-16,138Dầu DiezelLít06,759XăngLít3610Điện năngKW710,847,72
Định mức dụng cụ
Bảng 35 ĐVT: Ca/100 km2
TTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Bình cứu hoảBình2457,53-2Ba lôCái24-265,613Bàn làm việcCái96230,0766,414Bình đựng nước uốngBình36-265,615Bộ dụng cụ đo mực nước di chuyển bằng điệnCái24-66,416Bộ lưu điện UPSCái60230,07-7Ghế văn phòngCái96230,0766,418Giầy BHLĐĐôi6-265,619Máy in A4 - 0,5KWCái6025,59-
TTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp10Máy tính 0,6KWCái60230,07-11Mũ BHLĐCái12-265,6112Ổ ghi CD 0,04 KWCái60230,07-13Ổn áp 10ACái9657,53-14Quần áo BHLĐBộ12-265,6115Quần áo mưaBộ12-265,6116Ủng BHLĐĐôi12-265,6117Điện năngKW1.363,68-
Định mức vật liệu
Bảng 36 ĐVT: Mức sử dụng/100 km2
TTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Bìa mầu A4Gram1,440,542Bút kimCái3,61,353Bút nhớ dòng (highlight)Cái3,61,354Bút xoáCái41,55Giấy A4Gram40,756Mực in A4Hộp0,247Mực photocopyHộp0,048Sổ ghi chépQuyển20,6
Hệ số tính mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc
Bảng 37
TTNội dung công việcHệ sốACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa0,862Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giaonộp sản phẩm0,06BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và chuẩn bị triển khai công tácĐTĐGTNN DD0,072Phân tích đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất0,373Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,09
MỤC 2
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIÊN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TỶ LÊ 1/50.000
- Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1/50.000 Định mức lao động Nội dung công việc
- Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt. Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt
- Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt theo đề cương đề án, dự án;
- Nghiên cứu nội dung khối lượng, hệ phương pháp áp dụng trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt trong đề án, dự án. Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng tài nguyên và môi trường, phát triển KT-XH, cơ sở hạ tầng, các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của các ngành kinh tế trong vùng điều tra; hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất; các loại bản đồ có liên quan;
- Thu thập dữ liệu, thông tin đã có về hiện trạng khai thác, sử dụng nước của vùng, khu vực liên quan; kết quả các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt liên quan đến vùng điều tra;
- Thu thập các dữ liệu, thông tin về nhu cầu sử dụng nước mặt cho các ngành, lĩnh vực, gồm: nhu cầu nước cho cấp nước sinh hoạt, thủy điện, tưới cho nông nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, du lịch và các dịch vụ khác;
- Thu thập các dữ liệu, thông tin về mức độ đáp ứng về chất lượng, số lượng của tài nguyên nước mặt đối với từng mục đích sử dụng, tỷ lệ dân được dùng nước sạch;
- Thu thập dữ liệu, thông tin khác có liên quan. Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập; đánh giá chung về tình hình khai thác, sử dụng nước mặt của vùng điều tra và xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung. Lập kế hoạch, nhiệm vụ, nội dung điều tra và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng. Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
- Tiến hành điều tra thực địa Điều tra, thu thập, cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin về tình hình khai thác, sử dụng nước tại các cơ quan có liên quan ở địa phương. Điều tra, lập danh mục các đối tượng cần điều tra chi tiết
Đi theo các tuyến lộ trình, triển khai thu thập thông tin về phát triển KT-XH, môi
trường có liên quan đến hoạt động khai thác nước mặt; nhu cầu và mục đích sử dụng nước; hiện trạng khai thác nước mặt; các khu vực có hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt, gồm: các khu/hệ thống tưới; khu dịch vụ du lịch; bến tàu, bến cảng; hồ chứa; khu/cụm công nghiệp; khu đô thị/khu dân cư tập trung; làng nghề; khu vực nuôi trồng thủy sản; các khu vực khác có khai thác, sử dụng nước mặt; các yếu tố liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt.
- Lập danh mục các đối tượng cần điều tra chi tiết và tiến hành điều tra. Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin chi tiết về các đối tượng, quy mô phạm vi khai thác sử dụng nước, các mục đích sử dụng chính và các tác động tiêu cực, tích cực của việc khai thác sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác sử dụng nước tại địa phương. Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm tại đối tượng điều tra. Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày.
- Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm. Chỉnh lý, hoàn thiện các dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa; Nhập kết quả điều tra vào máy tính; Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các dữ liệu, thông tin, kết quả điều tra; Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng; các biểu, bảng thống kê tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát; Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra và bàn giao sản phẩm
- Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; Bản đồ hiện trạng chất lượng nước mặt.
Phân loại khó khăn
Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 4.2 Phần I Quy định này. Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng TNNM tỷ lệ 1:50.000, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và Kmđ. Hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp Kkh.
Định biên lao động
Bảng 38
STTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4ĐTV3ĐTV2NhómACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa1121162Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm112116
STTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4ĐTV3ĐTV2NhómBCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐG Hiện trạng KTSD TNNM1112162Phân tích, đánh giá hiện trạng KTSD TNNM1112163Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ111216
Định mức lao động
Bảng 39 ĐVT: công nhóm/100km2
STTNội dung công việcĐịnh mứcACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa11,752Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm4,77BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐG Hiện trạng KTSD TNNM0,852Phân tích, đánh giá hiện trạng KTSD TNNM2,413Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,85
Định mức thiết bị
Bảng 40 ĐVT: Ca/100km2
TTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KwCái1206,13-2Máy chiếu Slide 0,5KWCái1202,04-3Máy đo dòng chảyCái120-57,224Máy Photocopy - 1KWCái1202,04-5Máy tính xách tay - 0,04KWCái120-76,306Máy GPS cầm tayCái120-47,697Ô tôCái18017,838XăngLít45,009Điện năngKW190,3825,64
Định mức dụng cụ
Bảng 41 ĐVT: Ca/100km2
TTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mứcNội nghiệpNgoại nghiệp1Ba lôCái24-254,332Bàn làm việcCái6027,23-3Bàn máy vi tínhCái6027,23-5Bình đựng nước uốngCái6-203,467Bộ lưu điện UPSCái6027,23-8Camera kỹ thuật sốCái604,5463,589Giầy BHLĐĐôi6108,90-10Kính BHLĐCái12-254,3311Máy đo PH cầm tayCái96-254,3313Máy đo đa chỉ tiêuCái96-12,6717Máy tính 0,6KWCái6013,61-19Ổ ghi CD 0,04 KWCái6027,2363,5820Ổn áp 10ACái6027,23-21Quần áo BHLĐBộ1213,61-22Quần áo mưaCái12-254,3326Tủ đựng tài liệuCái965,45-27Ủng BHLĐĐôi1221,78-28USBCái24-254,3329Điện năngKW239,511.911,47
Định mức vật liệu
Bảng 42 ĐVT: Mức sử dụng/100km2
TTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhNội nghiệpNgoại nghiệp1Bút nhớ dòng (highlight)Cái2,741,492Bút xoáCái1,662,193Đĩa CDCái16,584,135Giấy A0Tờ5,513,676Giấy A3Gram0,540,177Giấy A4Gram4,150,748Hộp đựng bútHộp5,512,199Hộp đựng tài liệuCái2,741,4912Mực in A4Hộp0,410,0013Mực photocopyHộp0,040,0014Pin cameraĐôi0,001,4917Túi nhựa đựng tài liệu ClearCái11,037,3518Sổ nhật kýQuyển0,0035,66
Hệ số tính mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc
Bảng 43
TTNội dung công việcHệ sốACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa0,662Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm0,27BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐG Hiện trạng KTSD TNNM0,12Phân tích, đánh giá hiện trạng KTSD TNNM0,33Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,1
- Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 Định mức lao động Nội dung công việc
- Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt. Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt. Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập; đánh giá chung về tình hình khai thác, sử dụng nước mặt của vùng điều tra và xác định nội dung thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung. Lập kế hoạch, nhiệm vụ, nội dung điều tra và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng. Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
- Tiến hành điều tra thực địa Điều tra, thu thập, cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin về tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đấttại các cơ quan có liên quan ở địa phương. Điều tra, lập danh mục các đối tượng cần điều tra chi tiết Thực hiện điều tra chi tiết tại các công trình khai thác dưới dưới đất theo danh mục. Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm tại đối tượng điều tra Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày.
- Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm. Chỉnh lý, hoàn thiện các dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa; Nhập kết quả điều tra vào máy tính; Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các dữ liệu, thông tin, kết quả điều tra; Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ 1/50.000; các biểu, bảng thống kê tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát; Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra và bàn giao sản phẩm.
- Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất; Bản đồ hiện trạng chất lượng nước dưới đất.
Phân loại khó khăn
Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại mục 5.2 Phần I Quy định này. Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng TNNDĐ tỷ lệ 1:50.000, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và Ktc. Hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp Kkh.
Định biên lao động
Bảng 44
STTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4ĐTV3ĐTV2NhómACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa1121162Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm112116BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệuvà triển khai công tác ĐTĐG Hiện trạng KTSD TNNDĐ1112162Phân tích, đánh giá hiện trạngKTSD TNNDĐ1112163Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ111216
Định mức lao động
Bảng 45 ĐVT: Công nhóm/100km2
STTNội dung công việcĐịnh mứcACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa12,552Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm5,08BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐG Hiện trạng KTSD TNNM0,882Phân tích, đánh giá hiện trạng KTSD TNNM2,633Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,89
Định mức thiết bị
Bảng 46 ĐVT: Ca/100km2
STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Nội nghiệpNgoại nghiệp1Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KwCái1206,35-2Máy chiếu Slide 0,5KWCái1202,12-3Máy đo dòng chảyCái120-27,454Máy đo độ đụcCái120-27,455Máy Photocopy - 1KWCái1202,12-6Máy tính xách tay - 0,04KWCái60-36,607Ô tôCái12019,068XăngLít45,009Điện năngKW188,48127,5710Máy GPS cầm tayCái12012,7
Định mức dụng cụ
Bảng 47 ĐVT: Ca/100km2
TTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Nội nghiệpNgoại nghiệp1Ba lôCái24-121,982Bàn làm việcCái6028,22-3Bình đựng nước uốngCái6-97,594Bộ lưu điện UPSCái6028,22-5Camera kỹ thuật sốCái604,7030,506Giầy BHLĐĐôi6-243,977Kính BHLĐCái12-121,988Máy đo PH cầm tayCái96-121,989Máy đo đa chỉ tiêuCái6014,11-10Máy tính 0,6KWCái6014,11-11Ổ ghi CD 0,04 KWCái6028,2230,5012Ổn áp 10ACái6028,22-13Quần áo BHLĐBộ12121,9814Quần áo mưaCái12-121,9815Tủ đựng tài liệuCái965,64-16Ủng BHLĐĐôi622,5817USBCái12-121,9818Điện năngKW340,89672,18
Định mức vật liệu
Bảng 48 ĐVT: Mức sử dụng/100km2
TTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhNội nghiệpNgoại nghiệp1Bút nhớ dòng (highlight)Cái2,931,592Bút xoáCái1,772,343Đĩa CDCái17,734,414Giấy A0Tờ5,893,935Giấy A3Gram0,580,186Giấy A4Gram4,430,797Hộp đựng bútHộp5,892,348Hộp đựng tài liệuCái2,931,599Mực in A4Hộp0,440,0010Mực photocopyHộp0,040,0011Pin cameraĐôi0,001,5912Túi nhựa đựng tài liệu ClearCái11,797,8513Sổ nhật kýQuyển0,0038,12
Hệ số tính mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc
Bảng 49
TTNội dung công việcHệ sốACông tác ngoại nghiệp1Tiến hành điều tra thực địa0,662Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm0,27BCông tác nội nghiệp1Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐG Hiện trạng KTSD TNNDĐ0,12Phân tích, đánh giá hiện trạng KTSD TNNDĐ0,33Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ0,1
MỤC 3
LẬP QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
Định mức lao động
- Nội dung công việc
- Thu thập, rà soát tài liệu, số liệu phục vụ điều chỉnh phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh
- Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước
- Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Dự báo nhu cầu sử dụng nước
- Phân vùng chức năng của nguồn nước
- Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước
- Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Xác định thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước
- Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh
- Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
Phân loại khó khăn
Khi vùng quy hoạch có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng chuẩn thì định mức lập nhiệm vụ lập quy hoạch lưu vực sông áp dụng theo quy định tại mục 4.3 Phần I Quy định này.
Các hệ số được áp dụng cho nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn K1, K2, K3, K4 và K5;
- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích KF.
Định biên lao động
Bảng 50
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4Nhóm1Tài liệu, số liệu phục vụ lập quy hoạch12142Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy,mực nước của các tầng chứa nước2.1Đánh giá số lượng nước mặt12142.2Đánh giá chất lượng nước mặt12142.3Dự báo xu thế biến động dòng chảy mặt1214
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4Nhóm2.4Đánh giá trữ lượng nước dưới đất12142.5Đánh giá chất lượng nước của các tầng chứanước12142.6Dự báo xu thế biến động mực nước của cáctầng chứa nước12142.7Tổng hợp các kết quả, xây dựng báo cáo đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước; sơ đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước; báo cáo xây dựng mô hình số (nếu có)12143Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tàinguyên nước3.1Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tàinguyên nước21143.2Đánh giá hiệu quả hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước21143.3So sánh lượng nước có thể khai thác với kết quả đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước21143.4Lập sơ đồ hiện trạng công trình khai thác, sửdụng nước21144Dự báo nhu cầu sử dụng nước4.1Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch và các mục đích khác (nếu có)21144.2Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích sử dụng21144.3So sánh nhu cầu sử dụng nước với hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước21144.4Tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo dự báo nhu cầu sử dụng nước21145Phân vùng chức năng của nguồn nước05.1Phân đoạn sông12145.2Chức năng của đoạn sông12145.3Chức năng của hồ chứa12145.4Phân vùng mặn, nhạt của nước dưới đất12145.5Tổng hợp kết quả phân vùng chức năngnguồn nước1214
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4Nhóm6Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước06.1Lượng nước có thể khai thác, sử dụng12146.2Lượng nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước12146.3Xác định lượng nước duy trì dòng chảy tốithiểu12146.4Phân bổ nguồn nước theo tỷ lệ cho các nhu cầu khai thác, sử dụng nước12147Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ônhiễm nguồn nước21148Xác định thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước08.1Thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quảkinh tế - xã hội cao12148.2Xác định khu vực thiếu nước, thời gian thiếu nước, lượng nước thiếu cho các nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch12148.3Xác định tỷ lệ phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước12148.4Xây dựng báo cáo phân bổ nguồn nước12149Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh9.1Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước21149.2Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hệ sinh thái thủy sinh211410Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra10.1Xác định các giải pháp thực hiện phân bổnguồn nước213
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV6ĐTV5ĐTV4Nhóm10.2Xác định các giải pháp để bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, không gian lòng, bờ, bãi sông; duy trì dòng chảy tối thiểu của sông, giới hạn khai thác của tầng chứa nước; phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước và các giải pháp khác để bảo vệ tài nguyên nước21310.3Xác định các giải pháp để phòng, chống, giảm thiểu và khắc phục sạt, lở bờ sông, sụt, lún đất, xâm nhập mặn hoặc có nguy cơ sạt, lở bờ sông, sụt, lún đất, xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra21310.4Đề xuất, điều chỉnh nhiệm vụ, quy trình vận hành của công trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước phù hợp với diễn biến bất thường của nguồn nước dưới tác động biến đổi khí hậu trongtrường hợp cần thiết213
Định mức lao động
Bảng 51 ĐVT: Công nhóm/100km2
TTNội dung công việcĐịnh mức1Tài liệu, số liệu phục vụ lập quy hoạch16,82Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước2.1Đánh giá số lượng nước mặt6,372.2Đánh giá chất lượng nước mặt5,462.3Dự báo xu thế biến động dòng chảy mặt7,282.4Đánh giá trữ lượng nước dưới đất6,372.5Đánh giá chất lượng nước của các tầng chứa nước5,462.6Dự báo xu thế biến động mực nước của các tầng chứa nước3,642.7Tổng hợp các kết quả, xây dựng báo cáo đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước; sơ đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước; báo cáo xây dựng mô hình số (nếu có)6,373Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước3.1Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước11,83
TTNội dung công việcĐịnh mức3.2Đánh giá hiệu quả hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước7,283.3So sánh lượng nước có thể khai thác với kết quả đánh giá hiện trạng khaithác, sử dụng nước4,553.4Lập sơ đồ hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước4,554Dự báo nhu cầu sử dụng nước4.1Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch và các mục đích khác (nếu có)5,954.2Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích sử dụng10,924.3So sánh nhu cầu sử dụng nước với hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước4,554.4Tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo dự báo nhu cầu sử dụng nước6,375Phân vùng chức năng của nguồn nước5.1Phân đoạn sông3,645.2Xác định chức năng của đoạn sông4,555.3Xác định chức năng của hồ chứa4,555.4Phân vùng mặn, nhạt của nước dưới đất4,555.5Tổng hợp kết quả phân vùng chức năng nguồn nước5,466Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước6.1Xác định lượng nước có thể khai thác, sử dụng11,836.2Lượng nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước5,046.3Xác định lượng nước duy trì dòng chảy tối thiểu6,376.4Phân bổ nguồn nước theo tỷ lệ cho các nhu cầu khai thác, sử dụng nước13,657Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước5,468Xác định thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước8.1Thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuấtcó hiệu quả kinh tế - xã hội cao8,198.2Xác định khu vực thiếu nước, thời gian thiếu nước, lượng nước thiếu cho các nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch8,198.3Xác định tỷ lệ phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước13,658.4Xây dựng báo cáo phân bổ nguồn nước9,19Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh9.1Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước18,29.2Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hệ sinh thái thủy sinh12,74
TTNội dung công việcĐịnh mức10Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra10.1Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước7,2810.2Xác định các giải pháp để bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, không gian lòng, bờ, bãi sông; duy trì dòng chảy tối thiểu của sông, giới hạn khai thác của tầng chứa nước; phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước và các giải phápkhác để bảo vệ tài nguyên nước5,4610.3Xác định các giải pháp để phòng, chống, giảm thiểu và khắc phục sạt, lở bờ sông, sụt, lún đất, xâm nhập mặn hoặc có nguy cơ sạt, lở bờ sông, sụt, lún đất, xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra5,4610.4Đề xuất, điều chỉnh nhiệm vụ, quy trình vận hành của công trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước phù hợp với diễn biến bất thường của nguồn nước dưới tác động biến đổi khí hậutrong trường hợp cần thiết4,55
Định mức thiết bị
Bảng 52
STTDanh mục thiết bịĐVTThời hạn (tháng)Ca/1.000km21Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KWBộ961.4992Máy chiếu Slide 0,5KWCái605003Máy Photocopy - 1KWCái605004Máy tính xách tay - 0,04KWCái601.4995Điện năngKw19.347
Định mức dụng cụ
Bảng 53
TTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/1.000km2)1Bàn họp văn phòngCái962072Bàn làm việcCái962.4843Bộ lưu điện UPSCái962.4844Ghế văn phòngCái962.4845Máy tính 0,6KWCái962.4846Ổ ghi CD 0,04 KWCái602.4847Quạt điện cây 0,06KWCái601.2428Tủ đựng tài liệuCái961.2429USBCái122.48410Điện năngKw13.026
Định mức vật liệu
Bảng 54
STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhMức/1.000 km21Băng dính giấy màu 5cmCuộn1062Bìa kính A4Gram293Bìa màu A4Gram294Bóng đèn tuýp 40WCái575Bút biCái2306Bút nhớ dòng (highlight)Cái2307Bút xóaCái1158Đĩa CDCái1729Ghim vòngHộp2910Giấy A0Tờ58511Giấy A3Gram912Giấy A4Gram17213Hộp đựng tài liệuCái25014Kẹp sắtHộp4815Mực in A4Hộp3916Mực photocopyHộp2917Sổ ghi chépQuyển11523Túi nhựa đựng tài liệu ClearCái719
Hệ số tính mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc
Bảng 55
TTNội dung công việcHệ số1Tài liệu, số liệu phục vụ lập quy hoạch0,042Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước2.1Đánh giá số lượng nước mặt0,022.2Đánh giá chất lượng nước mặt0,012.3Dự báo xu thế biến động dòng chảy mặt0,022.4Đánh giá trữ lượng nước dưới đất0,022.5Đánh giá chất lượng nước của các tầng chứa nước0,012.6Dự báo xu thế biến động mực nước của các tầng chứa nước0,012.7Tổng hợp các kết quả, xây dựng báo cáo đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước và dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước; sơ đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước; báo cáo xây dựng mô hình số (nếu có)0,023Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước3.1Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước0,033.2Đánh giá hiệu quả hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước0,023.3So sánh lượng nước có thể khai thác với kết quả đánh giá hiệntrạng khai thác, sử dụng nước0,013.4Lập sơ đồ hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước0,014Dự báo nhu cầu sử dụng nước
TTNội dung công việcHệ số4.1Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch và các mụcđích khác (nếu có)0,024.2Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích sử dụng0,034.3So sánh nhu cầu sử dụng nước với hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước0,014.4Tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo dự báo nhu cầu sử dụngnước0,025Phân vùng chức năng của nguồn nước5.1Phân đoạn sông0,015.2Xác định chức năng của đoạn sông0,015.3Xác định chức năng của hồ chứa0,015.4Phân vùng mặn, nhạt của nước dưới đất0,015.5Tổng hợp kết quả phân vùng chức năng nguồn nước0,016Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước6.1Xác định lượng nước có thể khai thác, sử dụng0,036.2Lượng nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước0,016.3Xác định lượng nước duy trì dòng chảy tối thiểu0,026.4Phân bổ nguồn nước theo tỷ lệ cho các nhu cầu khai thác, sử dụngnước0,037Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước0,018Xác định thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạnhán, thiếu nước8.1Thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngànhsản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao0,028.2Xác định khu vực thiếu nước, thời gian thiếu nước, lượng nước thiếu cho các nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch0,028.3Xác định tỷ lệ phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước0,038.4Xây dựng báo cáo phân bổ nguồn nước0,029Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh9.1Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước0,059.2Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hệ sinh tháithủy sinh0,0310Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nướcgây ra
TTNội dung công việcHệ số10.1Xác định các giải pháp thực hiện phân bổ nguồn nước0,0210.2Xác định các giải pháp để bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, không gian lòng, bờ, bãi sông; duy trì dòng chảy tối thiểu của sông, giới hạn khai thác của tầng chứa nước; phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước và các giải pháp khác để bảo vệ tài nguyên nước0,0110.3Xác định các giải pháp để phòng, chống, giảm thiểu và khắc phục sạt, lở bờ sông, sụt, lún đất, xâm nhập mặn hoặc có nguy cơ sạt, lở bờ sông, sụt, lún đất, xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra0,0110.4Đề xuất, điều chỉnh nhiệm vụ, quy trình vận hành của công trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước phù hợp với diễn biến bất thường của nguồn nước dưới tác động biến đổi khí hậu trong trường hợp cần thiết0,01
MỤC 4
DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY
- Công tác dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy Định mức lao động Nội dung công việc Công tác thu thập tài liệu
+ Thu thập số liệu mưa ngày trên lưu vực;
+ Thu thập dữ liệu thông tin về số lượng và chất lượng nước từ các trạm tài nguyên nước mặt trên toàn lưu vực sông phục vụ công tác dự báo;
+ Thu thập các dữ liệu liên quan đến tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên toàn lưu vực sông cần dự báo;
+ Thu thập các dữ liệu về tình hình xả nước thải vào nguồn nước của hệ thống sông trên toàn lưu vực sông cần dự báo;
+ Thu thập thông tin về các hiện tượng khí tượng thủy văn hay thiên tai dị thường ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng nước trên hệ thống sông cần đánh giá, dự báo;
+ Thu thập thông tin về địa hình, mặt cắt sông trên hệ thống sông cần đánh giá, dự báo;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu
+ Tổng hợp, phân loại, phân tích đánh giá tài liệu, thông tin liên quan phục vụ dự báo;
+ Chỉ ra danh mục thông tin, dữ liệu còn thiếu; đề xuất đo đạc mặt cắt sông và mua các dữ liệu về khí tượng, thủy văn phục vụ xây dựng mô hình đánh giá, dự báo;
+ Chuyển đổi, tính toán, nội suy số liệu, dữ liệu thông số đầu vào mô hình đánh giá, dự báo;
+ Chuẩn hóa các dữ liệu;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Nhập dữ liệu vào mô hình
+ Kiểm tra, chuẩn bị, khởi động thiết bị, máy tính, khởi động mô hình;
+.Nhập số liệu đầu vào mô hình;
+ Đồng hóa, kiểm tra tính tương thích dữ liệu đầu vào mô hình;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Chỉnh lý mô hình
+Chạy thử mô hình;
+ Chỉnh lý, hiệu chỉnh thông số của mô hình;
+ Đánh giá sai số kết quả dự báo;
+ Quyết định trị số dự báo;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Dự báo
+ Xác định mục tiêu, xây dựng các kịch bản và phương án dự báo;
+ Nhập số liệu, thông số dự báo theo các kịch bản và phương án dự báo;
+ Kiểm thử kết quả dự báo;
+ Trình bày kết quả dự báo;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Lập báo cáo kết quả
+ Tổng hợp số liệu, kết quả, lập các bảng biểu, hình vẽ;
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả theo mục tiêu đề cương phê duyệt;
+ Viết báo cáo;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
Phân loại khó khăn
Hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị được quy định tại mục 4.4 phần I Quy định này, gồm: Kpt, Kdt, Kdb
Định biên lao động
Bảng 56
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTV3ĐTV4ĐTV5ĐTVC1Nhóm1Công tác thu thập tài liệu-11-22Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu--1123Nhập dữ liệu vào mô hình31--44Chỉnh lý mô hình111145Dự báo111146Lập báo cáo kết quả dự báo--112
Định mức lao động
Bảng 57 ĐVT: công nhóm/mô hình
TTNội dung công việcĐịnh mức1Công tác thu thập tài liệu26,672Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu23,333Nhập dữ liệu vào mô hình11,674Chỉnh lý mô hình38,335Dự báo20,006Lập báo cáo kết quả18,33
Định mức thiết bị
Bảng 58 ĐVT: Ca/mô hình
TTDanh mục thiết bịĐVTThời hạnĐịnh mức1Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KWCái9649,822Máy Photocopy - 1KWCái9699,633Phần mềm dòng chảyBản9699,634Điện năngKW2.845,53
Định mức dụng cụ
Bảng 59 ĐVT: Ca/ Mô hình
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức1Bộ lưu điện UPSCái604922Ổn áp 10ACái601233Máy in A4 - 0,5KWCái601234Bàn máy vi tínhCái964925Tủ đựng tài liệuCái964926Điện năngKW3.166,3
Định mức vật liệu
Bảng 60 ĐVT: Mức tiêu hao/mô hình
TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức1Băng dính khổ 5 cmCuộn3,502Bìa đóng sáchGam0,103Đĩa CDCái3,004Giấy A0Tờ25,005Giấy A4Gam5,006Hộp ghim kẹpHộp2,007Mực photocopyHộp0,108Sổ 15 x 20 cmQuyển4,50
Bảng hệ số điều chỉnh định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
Bảng 61
TTNội dung công việcHệ sốĐánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất1Thu thập tài liệu0,192Tổng hợp phân tích tài liệu0,173Nhập dữ liệu0,084Chỉnh lý mô hình0,285Đánh giá dự báo0,156Lập báo cáo0,13
- DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY
Định mức lao động
- Nội dung công việc Thu thập các tài liệu
+ Thu thập bản đồ địa hình, bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn của vùng đánh giá dự báo;
+ Thu thập tài liệu cột địa tầng giếng khoan vùng đánh giá dự báo;
+ Thu thập thông tin các số liệu tại các trạm thủy văn vùng đánh giá dự báo;
+ Thu thập số liệu mặt cắt sông của vùng đánh giá dự báo;
+ Thu thập số liệu quan trắc nước dưới đất (số lượng và chất lượng) vùng đánh giá dự báo;
+ Thu thập các thông số địa chất thủy văn vùng đánh giá dự báo;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu
+ Phân loại, đánh giá tài liệu; phân tích, chiết xuất thông tin;
+ Chỉ ra danh mục thông tin, dữ liệu còn thiếu; đề xuất khoan thăm dò, đo địa vật lý bổ sung địa tầng, đo đạc chất lượng nước phục vụ mô phỏng tầng chứa nước, chất lượng nước;
+ Chuyển đổi, tính toán số liệu;
+ Chuẩn hóa các dữ liệu;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Nhập dữ liệu vào mô hình
+ Kiểm tra, chuẩn bị thiết bị, máy tính;
+ Tính toán, nội suy dữ liệu, thông số đầu vào;
+ Nhập liệu; đồng bộ hóa, kiểm tra tính tương thích của dữ liệu đầu vào;
+ Kiểm tra thử dữ liệu đầu vào trong mô hình;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Chỉnh lý mô hình
+ Chạy thử mô hình;
+ Chỉnh lý mô hình trong điều kiện dòng chảy ổn định;
+ Đánh giá sai số chỉnh lý;
+ Hiệu chỉnh;
+ Chỉnh lý mô hình trong điều kiện dòng chảy không ổn định;
+ Đánh giá sai số chỉnh lý;
+ Hiệu chỉnh;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Đánh giá, dự báo
+ Xác định mục tiêu, xây dựng các kịch bản và phương án dự báo;
+ Nhập số liệu, thông số dự báo theo các kịch bản và phương án dự báo;
+ Kiểm tra thử kết quả dự báo;
+ Trình bày kết quả dự báo;
+ Phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
- Lập báo cáo kết quả đánh giá, dự báo
+ Tổng hợp số liệu, kết quả, lập các bảng biểu, hình vẽ;
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả theo mục tiêu đề cương phê duyệt;
+ Viết báo cáo;
Phân loại khó khăn
Hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị được quy định tại mục 4.4 phần I Quy định này, gồm: Kmh, Ktv, Kđb và Kdb.
Định biên lao động
Bảng 62
TTNội dung công việcĐịnh biên lao độngĐTVC1ĐTV4ĐTV3ĐTV2Nhóm1Thu thập tài liệu-11-22Tổng hợp phân tích tài liệu11--23Nhập dữ liệu-11244Chỉnh lý mô hình111145Đánh giá dự báo111146Lập báo cáo11--2
Định mức lao động
Bảng 63 ĐVT: công nhóm/mô hình
TTNội dung công việcĐịnh mức1Thu thập tài liệu24,452Tổng hợp phân tích tài liệu15,553Nhập dữ liệu11,114Chỉnh lý mô hình20,005Đánh giá dự báo17,786Lập báo cáo20,00
Định mức thiết bị
Bảng 64 ĐVT: Ca/mô hình
TTDanh mục thiết bịĐVTThời hạnĐịnh mức1Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KWCái9629,582Máy Photocopy - 1KWCái9659,173Phần mềm dòng chảyBản9659,174Điện năngKW1.689,80
Định mức dụng cụ
Bảng 65 ĐVT: Ca/mô hình
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức1Bộ lưu điện UPSCái60571,202Ổn áp 10ACái60142,803Máy in A4 - 0,5KWCái60142,804Bàn máy vi tínhCái96571,205Tủ đựng tài liệuCái96571,206Điện năngkW4.696,45
Định mức vật liệu
Bảng 66 ĐVT: Mức tiêu hao/mô hình
TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức1Băng dính khổ 5 cmCuộn4,502Bìa đóng sáchGam0,153Đĩa CDCái3,004Giấy A0Mét25,005Giấy A4Gam5,006Hộp đựng tài liệuCái2,007Ghim kẹpHộp3,008Mực in A4Hộp0,809Mực photocopyHộp0,1210Sổ 15 x 20 cmQuyển4,50
Bảng hệ số điều chỉnh định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
Bảng 67
TT
Nội dung công việc
Hệ số
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất
1
1
Thu thập tài liệu
0,21
2
Tổng hợp phân tích tài liệu
0,14
3
Nhập dữ liệu
0,1
4
Chỉnh lý mô hình
0,19
5
Đánh giá dự báo
0,16
6
Lập báo cáo
0,19
Lược đồ văn bản
- 09/2020/TT-BTNMT Thông tư số 09/2020/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh
- 16/2017/TT-BTNMT Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT Ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
- 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15
- 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường
- 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 53/2024/NĐ-CP Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 30/2017/TT-BTNMT Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 23/2023/TT-BTC Thông tư số 23/2023/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 36/2017/TT-BTNMT Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT Ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
- 73/2024/NĐ-CP Nghị định số 73/2024/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.