📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

📄 Số hiệu: 76/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 19/11/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu76/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýĐào Quang Khải — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành19/11/2025
Ngày hiệu lực01/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

Số: 76/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực

địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường1 Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000;

Căn cứ Thông tư số 39/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/10.000;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 469/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức - kinh tế kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản để lập dự toán các nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đào Quang Khải

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 76 /2025/QĐ-UBND)

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các nội dung sau:

  • Định mức kinh tế kỹ thuật công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/ 2.000, 1/ 1.000. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác khoan. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác khai đào hố. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác phân tích cơ lý đất. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác trắc địa. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác điều tra và thành lập, biên tập bản đồ

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Chính phủ Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Chính phủ Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường2 Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000;

Thông tư số 39/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000;

Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất tại công trình khai đào;

Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý;

Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT- BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

2. Quy định viết tắt

TTNội dung viết tắtViết tắtTTNội dung viết tắtViết tắt1Ảnh hàng khôngAHK34Lỗ khoanLK2Ảnh vũ trụAVT35Lượng cân chungLCC3Bản đồBĐ36Lượng cân riêngLCR4Bản đồ địa chấtBĐĐC37Lưỡng cực liên tục đềuLCLTĐ5Báo cáo kết quảBCKQ40Mặt cắt đối xứng đơn giảnMCĐXĐG

2 Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường

TTNội dung viết tắtViết tắtTTNội dung viết tắtViết tắt6Bảo hộ lao độngBHLĐ41Mặt cắt liên hợpMCLH7Công nhânCN42Mức độ khó khănKK8Công nhân bậc 3 (nhóm 2)CN3 (N2)43Ngoài trờiNT9Đánh giá khoáng sảnĐGKS44Phân cực kích thíchPCKT10Địa chấtĐC45Phân tích thí nghiệmPTTN11Địa chất - khoáng sảnĐCKS46Phóng xạ mặt đấtPXMĐ12Địa chất công trìnhĐCCT47Phương pháp chuẩn độPPCĐ13Địa chất thuỷ vănĐCTV48Phương pháp điện cựcPPĐC14Địa vật lýĐVL49Phương pháp đo quangPPĐQ15Địa vật lý máy bayĐVLMB50Phương pháp khối lượngPPKL16Điện trường tự nhiênĐTTN51Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tửPPQPHPNT17Điều tra địa chấtĐTĐC52Phương pháp so màuPPSM18Điều tra khoáng sảnĐTKS53Phương pháp trắc quangPPTQ19Định mứcĐM54Phương pháp trọng lượngPPTL20Hội đồng nghiệm thuHĐNT55Quan sát phóng xạQSPX21Đo sâuĐS56Vật liệuVL22Đơn vị tínhĐVT57Số thứ tựTT23Xác định tọa độXĐTĐ58Thí nghiệmTN24Dụng cụDC59Thiết bịTB25Hội đồng nghiệm thuHĐNT60Thời hạn sử dụngTH26Khai đàoKĐ61Thông tin lưu trữTTLT27Khoáng sản không kim loạiKSKKL62Thực địaTĐ28Khoáng sản kim loạiKSKL63Tìm kiếm thăm dòTKTD29Kỹ sưKS64Trong phòngTP30Kỹ sư chínhKSC65Từ tính mặt đấtTTMĐ31Kỹ sư cao cấpKSCC66Văn phòngVP32Kỹ thuật viênKTV67Lao độngLĐ33Lái xeLX68Điều tra viên TNMT hạng III bậc 1ĐTV134Hệ sinh tháiHST69Điều tra viên TNMT hạng III bậc 2ĐTV2

TTNội dung viết tắtViết tắtTTNội dung viết tắtViết tắt35Hệ sinh thái thủy sinhHSTTS70Điều tra viên TNMT hạng III bậc 4ĐTV436Kinh tế xã hộiKT-XH71Điều tra viên TNMT hạng III bậc 5ĐTV537Khai thác sử dụngKTSD72Điều tra viên TNMT hạng III bậc 6ĐTV638Lưu vực sôngLVS73Quy hoạch tổng hợpQHTH39Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây raPCKPT H74Quy phạm pháp luậtQPPL

Hệ số điều chỉnh

  • Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/ 2.000, 1/1.000

Điều kiện thi công chuẩn

Cấu trúc địa chất Trung bình (loại II), mức khó khăn đi lại trung bình.

Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh sau:

Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của điều kiện địa chất khoáng sản

Bảng 1

Mức phức tạpLoạiNhóm mỏCấu trúc địa chấtĐơn giảnII, IIĐơn giản (1)Trung bìnhIITrung bình (2)Phức tạpIIIII, IIIPhức tạp (3)Rất phức tạpIVIII, IVRất phức tạp (4)

Phân loại cấu trúc địa chất theo mức độ phức tạp

Bảng 2

Mức phức tạpKý hiệuCác loại đất đáCấu tạoĐơn giản(1)Trầm tích bở rờiNằm ngang, hơi nghiêng, lớp ổn định, thấu kính lớnTrầm tích gắn kếtChỉ có 1-2 lớp ổn định, không bị uốn nếp, đứt gãyTrung bình(2)Trầm tích bở rờiTrầm tích bở rời nhiều lớp, thấu kính nhỏTrầm tích gắn kết, không có hoặc có 1-2 loại đá mạch, đá xâm nhập, phun trào với diện phân bố không đáng kể, ít liên quan đến quặngBị uốn nếp yếu, có ít đứt gãy, phá huỷ.

Mức phức tạpKý hiệuCác loại đất đáCấu tạoPhức tạp(3)Đá trầm tích gắn kết đa thành phần; có nhiều loại đá magma xâm nhập, phun trào, đá mạch phân bố rộng rãi có liên quan đến quặng hoá; đá biến chất yếu; có thể có đá biến chất cao nhưng diện phân bố hẹp, ít ảnh hưởng đến cấu trúc vùngCấu trúc uốn nếp phức tạp, nhiều hệ thống đứt gãy hoặc nhiều đứt gãy theo 1-2 hệ thốngRất phức tạp(4)Đá siêu biến chất, đá biến chất tướng đá phiến lục trở lên; đá biến chất tướng phiến lục hoặc sần đốm nhưng thành phần phức tạp; có đá magma xâm nhập, phun trào đa thành phần, nhiều pha, tướng.Cấu trúc rất phức tạp, nhiều uốn nếp, vò nhàu. Nhiều đứt gãy phá huỷ theo nhiều hệ thống; nhiều pha hoạt động kiến tạo magma.

Theo bảng phân loại trên tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm có cấu trúc địa chất Trung bình.

Phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại

Bảng 3

Khó khănĐặc điểm của vùngTốtVùng đồng bằng hoặc trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 100, địa hình phân cắt không quá 50m/km2, thung lũng rộng thoải, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác) phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện.Trung bìnhVùng trung du, phần lớn núi có độ cao dưới 300 m, sườn dốc dưới 200, địa hình phân cắt không quá 100m/km2-hoặc vùng rừng thưa có ít đầm lầy, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.KémVùng núi, phần lớn có độ cao trên 300 m, sườn dốc trên 200, địa hình phân cắt 100-300m/km2 hoặc vùng núi đá vôi, vùng đầm lầy phát triển, bãi cát ven biển không liền nhau; làng bản thưa thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn.Rất kémVùng núi, phần lớn có độ cao trên 500 m, sườn dốc trên 300, địa hình phân cắt từ 300m/km2 trở lên hoặc vùng núi đá vôi, vùng toàn bộ là đầm lầy, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn.

Theo bảng phân loại trên tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm có điều kiện đi lại tốt.

Khoan máy

Điều kiện thi công chuẩn

  • Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);
  • Dụng cụ phá đất đá:

+ Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ 93mm đến 112 mm;

+ Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ 59 mm đến 76 mm.

  • Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;
  • Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;
  • Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;
  • Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan tự hành có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan.

Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Bảng 4

TTĐiều kiện khoanHệ số điều chỉnh1Khoan xiên so với mặt phẳng nằm ngangTừ 890 đến 7501,15Từ 740 đến 6001,25Từ 590 đến 001,502Rửa lỗ khoanBằng nước lã0,95Bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm31,103Đường kính lỗ khoanTừ 75 đến 92mm0,90Từ 113 đến 132 mm1,10Từ 133 đến 160 mm1,25Từ 161 đến 2501,354Khoan hiệp ngắn ≤ 1m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mấtnước mạnh)1,305Khoan lỗ khoan nhiều đáy1,156Khoan phá mẫu0,807Mở rộng lỗ khoan- Cho đường kính tiếp theo (từ  112mm mở ra 132mm)1,50- Qua một cấp đường kính (từ  112mm mở ra  151mm)1,70- Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ  112mm mở ra 250mm)1,80

Khoan tay có tháp

Điều kiện thi công chuẩn

  • Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);
  • Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện;
  • Hiệp khoan dài 0,5 m;
  • Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan;
  • Khoan khô và đôi khi có đổ nước;
  • Đường kính lỗ khoan đến 112 mm;
  • Nguồn cung cấp nước cho khoan trong phạm vi ≤ 50 m.

Công tác khai đào hố

Điều kiện thi công chuẩn

  • Kích thước hố: có tiết diện miệng hố là 1,0 m2, chiều sâu không quá 2,0m và tiết diện đáy hố từ 0,8 m2 đến 1,0 m2;
  • Đối với hố đào ở khu vực dễ sập lở phải chống, chèn bảo đảm an toàn trong suốt thời gian thi công, thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu;
  • Đào sâu tối đa 1,0 m phải tạm dừng thi công cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả 01 lần (hố sâu trên 1,0 m cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả ít nhất 02 lần)

Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Hệ số điều chỉnh theo yếu tố thời tiết

Bảng 5

STTĐặc điểm thời tiếtHệ sốGhi chú1Loại I1,22Loại II1,253Loại III1,3tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm loại III

Công tác điều tra và thành lập, biên tập bản đồ

  • Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/50.000.

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

  1. Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
  2. Có số điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3;
  3. Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;
  4. Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét. Khi độ cao khác với quy định tại điểm d, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Bảng 6

TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1,04Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét1,1

  • Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/10.000.

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

Điều kiện tiêu chuẩn để thực hiện công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1:10.000 là: diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; có độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

Khi độ cao khác với điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Bảng 7

TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1,04Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét1,1

Quy định khác

Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm các thành phần sau

  • Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.
  • Phân loại khó khăn: bao gồm các công việc không tính trong định mức, điều kiện áp dụng và hệ số điều chỉnh.
  • Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, máy móc trong định mức này.
  • Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
  1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
  2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
  • Định mức vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm;
  • Định mức dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính là tháng;
  • Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ × 8 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt.

Cách tính định mức

Nếu vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

  • ×Kkh

Trong đó:

  • MV là định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước có các hệ số điều chỉnh khác với điều kiện áp dụng;
  • Mtb là định mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) của vùng điều tra, đánh giá ở điều kiện áp dụng;
  • Ki là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến định mức của điều kiện áp dụng;
  • Fdt là quy mô diện tích tự nhiên của vùng điều tra, đánh giá (km2);
  • Kkh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).

Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

MỤC 1

CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN TỶ LÊ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000, 1/1.000

  1. Ngoài trời Định mức lao động

Nội dung công việc

  • Chuẩn bị các thủ tục đăng kí Nhà nước, chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư- trang bị. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
  • Tiến hành lộ trình trên toàn diện tích để phát hiện khoáng sản;
  • Kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám;
  • Kiểm tra các dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý;
  • Chỉ vị trí đặt các công trình khoan, khai đào;
  • Khảo sát, thu thập tài liệu các vết lộ, các công trình khoan, khai đào;
  • Lấy các loại mẫu thạch học, lát mỏng, quang phổ đá gốc, khoáng tướng, mẫu phân tích hoá và vận chuyển mẫu về đơn vị;
  • Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
  • Khoanh định các khu vực biểu hiện khoáng sản, các thân khoáng sản, xác định đặc điểm, hình thái, phân loại thân khoáng sản theo qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản;
  • Thành lập bản đồ địa chất – khoáng sản thực địa, bản đồ tài liệu thực tế, và các sơ đồ, bình đồ khác theo qui định;
  • Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;
  • Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;
  • Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa.

Định biên lao động

Công việc

KSC2

KSC1

KS5

KS3

CN3

Nhóm

Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000

1

1

3

3

3

11

Đánh giá khoáng sản tỷ lệ

½.000, 1/1.000

1

1

2

4

  • Định mức lao động Tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000

Bảng 8 ĐVT: Công nhóm/100 km2

Loại phức tạp về điều kiệnđịa chất-khoáng sảnMức độ đi lạiTốtTrung bìnhKémRất kémĐGKS tỷ lệ 1:25 000Loại I155,62174,92201,84237,45Loại II202,51225,65262,39308,69Loại III252,73282,07327,98385,86Loại IV303,76338,48394,99464,69ĐGKS tỷ lệ 1:10 000Loại I314,85351,47387,51425,72Loại II408,46457,97503,77559,74Loại III512,31570,30629,71719,67Loại IV616,86686,95755,65863,60ĐGKS tỷ lệ 1:5 000Loại I675,68750,75823,99913,08Loại II866,25965,251089,801206,56Loại III1089,801206,561351,351535,63Loại IV1221,151380,431511,901671,05

  • Tỷ lệ 1/ 2.000, tỷ lêệ 1/1.000

Bảng 9

ĐVT: Công nhóm/1km2

Công việcLoại phức tạp về điều kiện ĐCKSLoại ILoại IILoại IIILoại IVĐGKS tỷ lệ 1:2 00043,1258,0888,93135,52ĐGKS tỷ lệ 1:1 000105,40189,73355,74569,18

Định mức dụng cụ thiết bị

+ Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km2

+ Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 – 1:1 000: tính cho 1km2

Bảng 10 ĐVT: Ca/100km2

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Tỷ lệ 1/25.000Tỷ lệ 1/10.000Tỷ lệ 1/5.000Tỷ lệ 1/2.000Tỷ lệ 1/1.0001Ba lôcái241.985,744.030,218.494,21343,87745,042Búa địa chấtcái24537,801.091,522.300,5193,13201,783Bút chì kimcái12496,431.007,552.123,5585,97186,264Bút kẻ nét képcái2441,3783,96176,967,1615,525Can 0,5 lítcái1241,3783,96176,967,1615,526Cân 50 – 100 kgcái2420,6841,9888,483,587,767Cặp đựng tài liệucái24496,431.007,552.123,5585,97186,268Com pa 12 bộ phậnbộ2462,05125,94265,4410,7523,289Dao rọc giấycái1220,6841,9888,483,587,7610Dao rựacái1282,74167,93353,9314,3331,04

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Tỷ lệ 1/25.000Tỷ lệ 1/10.000Tỷ lệ 1/5.000Tỷ lệ 1/2.000Tỷ lệ 1/1.00011Đèn pincái24496,431.007,552.123,5585,97186,2612Đèn xạc điệncái12496,431.007,552.123,5585,97186,2613Địa bàn địa chấtcái36165,48335,85707,8528,6662,0914Đồng hồ bấm giâycái2441,3783,96176,967,1615,5215Găng tay BHLĐđôi61.985,744.030,218.494,21343,87745,0416Giầy BHLĐđôi61.985,744.030,218.494,21343,87745,0417Hòm tôn đựng tài liệucái60992,872.015,114.247,10171,93372,5218Khóa hòmcái36992,872.015,114.247,10171,93372,5219Kính BHLĐcái121.985,744.030,218.494,21343,87745,0420Kính lúp 20 xcái4862,05125,94265,4410,7523,2821Kính lúp 5 – 7xcái3641,3783,96176,967,1615,5222Máy ảnh kỹ thuật sốcái3641,3783,96176,967,1615,5223Máy tính bỏ túicái2441,3783,96176,967,1615,5224Mũ BHLĐcái121.985,744.030,218.494,21343,87745,0425Nhiệt kếcái1220,6841,9888,483,587,7626Ống đựng bản vẽống24496,431.007,552.123,5585,97186,2627Ống nhòmcái4841,3783,96176,967,1615,5228Quần áo BHLĐbộ121.985,744.030,218.494,21343,87745,0429Quần áo mưabộ121.985,744.030,218.494,21343,87745,0430Tất sợiđôi61.985,744.030,218.494,21343,87745,0431Thước cuộn thépcái2420,6841,9888,483,587,7632Thước đo độcái2420,6841,9888,483,587,7633Thước nhựa 0,5mcái2441,3783,96176,967,1615,5234Thước tỷ lệ 3 cạnhcái2420,6841,9888,483,587,7635Thước vẽ đường congcái2420,6841,9888,483,587,7636Ván tam giác nhômtấm1241,3783,96176,967,1615,5237Võng bạtcái121.985,744.030,218.494,21343,87745,0438Xắc cốt đựng tàiliệucái12992,872.015,114.247,10171,93372,52

Định mức quy định tại bảng trên cho điều kiện đi lại trung bình, cấu trúc địa chất- khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng dưới đây.

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:25 000

Bảng 11

Loại phức tạp về điều kiện địa chất-khoáng sảnMức độ đi lạiTốtTrung bìnhKémRất kémLoại I0,690,780,891,05Loại II0,901,001,161,37Loại III1,121,251,451,71Loại IV1,351,501,752,06

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:10 000

Bảng 12

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sảnMức độ đi lạiTốtTrung bìnhKémRất kémLoại I0,690,770,850,93Loại II0,891,001,101,22Loại III1,121,251,381,57Loại IV1,351,501,651,89

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:10 000

Bảng 13

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sảnMức độ đi lạiTốtTrung bìnhKémRất kémLoại I0,700,780,850,95Loại II0,901,001,131,25Loại III1,131,251,401,59Loại IV1,271,431,571,73

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1/2.000, 1/1.000

Bảng 14

Công việcLoại phức tạp về điều kiệnđịa chất khoáng sảnLoại ILoại IILoại IIILoại IVĐGKS 1:2 0000,741,001,532,33ĐGKS 1:1 0000,561,001,883,00

Định mức vật liệu

  • Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km2 Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 - 1:1 000: tính cho 1km2

Bảng 15

TTTên vật liệuĐVT1:25 0001:10 0001:5 0001:2 0001:1 0001Acquy khô 6Vcái8,8516,6724,193,757,502Acquy ôtô 12v-70Acái0,090,100,150,010,013Axit clohidric HCl d = 1,19lit1,773,334,840,751,504Bản đồ địa hìnhmảnh8,8516,6724,193,757,505Băng dính khổ 5 cmcuộn2,655,007,261,132,256Bao ni lông đựng mẫukg1,773,334,840,751,507Bạt ôtôcái0,090,100,150,000,018Bìa đóng sáchtờ8,8516,6724,193,757,509Bình lấy mẫu nướccái35,4066,6796,7715,0030,0010Bôngkg3,546,679,681,503,00

TTTên vật liệuĐVT1:25 0001:10 0001:5 0001:2 0001:1 00011Bút bicái17,7033,3348,397,5015,0012Bút chì 24 màuhộp1,773,334,840,751,5013Bút chì đencái5,3110,0014,522,254,5014Bút chì hóa họccái2,655,007,261,132,2515Cặp 3 dâycái3,546,679,681,503,0016Dầu máy (5% xăng)lít17,4920,9929,380,530,9517Dây buộc mẫukg3,546,679,681,503,0018Dây chun buộc mẫukg1,773,334,840,751,5019Giấy A4ram5,3110,0014,522,254,5020Giấy canm8,8516,6724,193,757,5021Giấy diamat A0tờ5,3110,0014,522,254,5022Giấy đo độ pHhộp1,773,334,840,751,5023Giấy gói mẫutờ176,99333,33483,8775,00150,0024Giấy kẻ ly 60 x 80 cmtờ8,8516,6724,193,757,5025Giấy kẻ ngangthếp7,0813,3319,353,006,0026Hộp ghim kẹphộp1,773,334,840,751,5027Mỡ bôi trơnkg1,031,231,730,030,0628Mực in laserhộp0,420,801,160,180,3629Mực photocopyhộp0,080,150,220,030,0730Nhật kýquyển22,1241,6760,489,3818,7531Paraphinkg0,180,330,480,080,1532Phiếu khoáng sảntờ88,50166,67241,9437,5075,0033Phiếu nguồn nướctờ88,50166,67241,9437,5075,0034Pin 1,5Vđôi7,0813,3319,353,006,0035Pin dùng cho GPSđôi5,006,0010,0014,0018,0036Ruột chì kimhộp0,881,672,420,380,7537Sổ 30 x 50 cmquyển8,8516,6724,193,757,5038Sổ eteket (500 tờ)quyển8,8516,6724,193,757,5039Sổ 15 x 20 cmquyển8,8516,6724,193,757,5040Sơn các màukg0,881,672,420,380,7541Sọt đựng mẫucái35,4066,6796,7715,0030,0042Tẩycái1,773,334,840,751,5043Túi ni lông đựng tài liệucái8,8516,6724,193,757,5044Túi xác rắn đựng mẫu 15x 20 cmcái70,80133,33193,5530,0060,0045Túi xác rắn đựng mẫu 40x 60 cmcái35,4066,6796,7715,0030,0046Săm, lốp ôtôbộ0,350,420,590,010,0247Xăng A92lít349,8419,76587,6610,5819,04

Trong phòng

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  • Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ);
  • Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản, bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;
  • Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;
  • Đi lấy kết quả phân tích;
  • Xử lí, tính toán kết quả và vẽ bản đồ dị thường phóng xạ;
  • Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;
  • Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;
  • Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản, dự báo triển vọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;
  • Xác định các thông số để tính tài nguyên (trữ lượng) khoáng sản, và lựa chọn diện tích có triển vọng để chuyển giao thăm dò;
  • Xem xét mẫu đá, quặng chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;
  • Viết BCKQ đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, bảo vệ trước HĐNT văn phòng;
  • Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

Định biên lao động

Bảng 16

TTCông việcKSC2KSC1KS5KS3KS2KS1Nhóm1ĐGKS tỉ lệ 1:25 000,1:10 000, 1:5 000113-1392ĐGKS tỉ lệ 1:2 000,1:1 0001-1--13

Định mức lao động

Bảng 17

Công việcĐVTLoại phức tạp về điều kiện ĐCKSLoại ILoại IILoại IIILoại IVĐGKS tỷ lệ 1:25 000công nhóm/100 km2171,06220,28274,71327,72ĐGKS tỷ lệ 1:10 000360,33469,53584,69704,29ĐGKS tỷ lệ 1:5 000767,63986,961233,701501,89ĐGKS tỷ lệ 1:2 000công nhóm /1km2103,91131,88163,29201,71ĐGKS tỷ lệ 1:1 000216,05288,07345,68432,10

Định mức dụng cụ thiết bị

  • Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km2 Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000: tính cho 1km2

Bảng 18

TTTên dụng cụĐVTThờihạn (tháng)Tỷ lệ 1/25.000Tỷ lệ 1/10.000Tỷ lệ 1/5.000Tỷ lệ½.000Tỷ lệ 1/1.0001Bàn dập ghimloại nhỏcái367,9323,6635,531,583,462Bàn dập ghimloại lớncái487,9323,6635,531,583,463Bàn làm việccái601.586,044.732,837.106,10316,52691,36

TTTên dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Tỷ lệ 1/25.000Tỷ lệ 1/10.000Tỷ lệ 1/5.000Tỷ lệ½.000Tỷ lệ 1/1.0004Bàn máy vi tínhcái601.586,044.732,837.106,10316,52691,365Bút chì kimcái12396,511.183,211.776,5279,13172,846Chuột máy tínhcái241.030,922.197,384.618,96205,74449,387Com pa 12 bộphậnbộ247,9316,9035,531,583,468Dao rọc giấycái127,9316,9035,531,583,469Đèn neon –0,04kwbộ241.586,043.380,597.106,10316,52691,3610Đồng hồ treo tườngcái36396,51845,151.776,5279,13172,8411Ghế tựacái60634,421.352,242.842,44126,61276,5412Ghế xoaycái48951,622.028,354.263,66189,91414,8213Kệ mẫucái361.586,043.380,597.106,10316,52691,3614Kéo cắt giấycái247,9316,9035,531,583,4615Kính lập thểcái60158,60338,06710,6131,6569,1416Máy hút ẩm – 2kwcái6049,17104,80220,299,8121,4317Máy hút bụi – 1,5 kwcái606,3413,5228,421,272,7718Máy tính bỏ túicái2431,7267,61142,126,3313,8319Quạt thông gió – 0,04kwcái60396,51845,151.776,5279,13172,8420Quạt trần – 0,1 kwcái60793,021.690,303.553,05158,26345,6821Thước đo độcái247,9316,9035,531,583,4622Thước nhựa 0,5mcái247,9316,9035,531,583,4623Thước nhựa 1mcái247,9316,9035,531,583,4624Thước tỷ lệ 3 cạnhcái247,9316,9035,5325Thước vẽ đường congcái247,9316,903.553,051,583,4626Tủ đựng tài liệucái60793,021.690,307.106,10158,26345,6827USBcái241.586,043.380,59165,22316,52691,3628Máy in A4 – 0,5kwcái6036,8899,2135,537,3616,0729Điện năngkwh1.919,114.090,528.598,38382,99836,55

Định mức quy định tại bảng 15, 17, 18 cho cấu trúc địa chất-khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 19.

Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng cho ĐGKS

Bảng 19

Công việcLoại phức tạp về điều kiệnđịa chất khoáng sảnLoại ILoại IILoại IIILoại IVĐGKS 1:25 0000,781,001,251,49ĐGKS 1:10 0000,771,001,251,50ĐGKS 1:5 0000,781,001,251,52ĐGKS 1:2 0000,791,001,241,53ĐGKS 1:1 0000,751,001,201,50

Định mức vật liệu

  • Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km2 Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 – 1:1 000: tính cho 1km2

Bảng 20

TTTên vật liệuĐVT1:25 0001:10 0001:5 0001:2 0001:1 0001Acquy khô 6Vcái2,947,5810,712,084,172Băng dính khổ 5 cmcuộn1,473,795,361,042,083Bút bicái11,7630,342,868,3316,674Bút chì 24 màuhộp0,591,522,140,420,835Bút chì đencái5,8815,1521,434,178,336Bút kimcái1,183,034,290,831,677Bút viết trên kínhcái1,183,034,290,831,678Bút xoácái1,183,034,290,831,679Cặp 3 dâycái11,7630,342,868,3316,6710Đĩa CDhộp1,183,034,290,831,6711Giấy A3ram1,183,034,290,831,6712Giấy A4ram9,4124,2434,296,6713,3313Giấy canm5,8815,1521,434,178,3314Giấy diamat A0tờ5,8815,1521,434,178,3315Giấy kẻ ly 60 x 80 cmtờ5,8815,1521,434,178,3316Giấy kẻ ngangthếp11,7630,342,868,3316,6717Hồ dánlọ2,356,068,571,673,3318Hộp ghim dậphộp1,183,034,290,831,6719Hộp ghim kẹphộp2,356,068,571,673,3320Mực in laserhộp0,942,423,430,671,3321Mực photocopyhộp0,180,450,640,130,2522Sổ 15 x 20 cmquyển5,8815,1521,434,178,3323Sơn các màukg0,591,522,140,420,8324Tẩycái1,183,034,290,831,6725Túi ni lông đựng tài liệucái8,2421,2130,005,8311,67

Mục 2

CÔNG TÁC KHOAN

  1. Khoan địa chất thủy văn (máy khoan tự hành) Định mức lao động

Nội dung công việc

  • Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu; San gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3); Bảo hành, bảo dưỡng thiết bị khoan gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan; Vận chuyển nước, dung dịch và đặt trạm đánh dung dịch; Khoan thuần tuý lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu; Sản xuất dung dịch sét, làm sạch mùn khoan trong hệ thống hố máng dung dịch và kiểm tra chất lượng các thông số dung dịch sét; Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác; Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình; Vận chuyển vật tư nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết đến công trình và ngược lại; Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án; Vận chuyển ống chống - ống lọc và dụng cụ thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan; Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa;

Công việc không có định mức bao gồm:

  • Thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thuỷ văn tại lỗ khoan; Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan; San gạt nền khoan ở sườn đồi núi khi khối lượng công việc đào đắp > 5m3; Khoan nổ mìn phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng; Xác định vị trí lỗ khoan trước và sau khi khoan; Các công việc gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ và trên mặt biển; Khoan không bơm rửa (khoan khô); Việc kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan; Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại; Công tác cấp nước phục vụ khoan: vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước > 30m và độ sâu lấy nước > 8m; Chi phí chống ống, ống lọc trong khoan lấy mẫu các lỗ khoan phục vụ nghiên cứu địa chất thuỷ văn sẽ được tính dự toán kinh phí trực tiếp riêng; Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

Phân cấp đất đá

Phân cấp đất đá được quy định như sau:

Bảng 21

Cấp đất đáĐất đá và quặng đặc trưngILớp phủ thổ nhưỡng;Trầm tích bở rời hạt nhỏ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.IITrầm tích vụn hạt lớn bở rời: cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dămhạt nhỏ.IIILớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chắc; Trầm tích cát, bột, sét gắn kết yếu, than nâu;Đá, quặng bị phong hóa hoàn toànIVTrầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội, sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%, gắn kết yếu, travertin;Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa; Đá cấp V bán phong hóa;Đá cấp VI÷VII bị phong hóa.VTrầm tích lục nguyên chưa bị biến chất (sét kết, bột kết). Đá trepel, diatomit. Quặng sắt limonit. Than đá, antracit;Đá cấp VI÷VII bán phong hóa; Đá cấp VIII bị phong hóa.VIĐá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia); Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;Đá cấp VIII bị bán phong hóa; Đá cấp IX bị phong hóa.VIITufit, tuf, cát kết, cát kết tuf. Đá vôi bị silic hóa; Trầm tích lục nguyên bị biến chất yếu;Đá cấp IX bị bán phong hóa; Đá cấp X bị phong hóa.VIIICát kết hạt lớn, sạn kết, cuội kết, cuội kết tuf, sạn kết tuf. Đá vôi silic; Bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa;Đá cấp X bị bán phong hóa;Đá cấp XI, cấp XII bị phong hóaIXĐá biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh. Cuội kết thạch anh;Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh dưới 50%;Đá cấp XI, cấp XII bị bán phong hóa.XĐá magma thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch chưa bị phong hóa;Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%.Quặng sắt magnetit. Quặng titan gốc; Quặng đồng trong đá biến chất, đá magma.

Cấp đất đáĐất đá và quặng đặc trưngXIĐá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quarzit, gneis. Đá biến chất tướng granulít;Đá cấp XII bị nứt nẻ.XIIQuarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 80%; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt.

Định biên lao động

Bảng 22

TTCông việcKS3CN4 (N3)CN3 (N3)CN2 (N3)Nhóm1Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu ĐCTV. Chiều sâu LK đến 300m11215

Định mức lao động

Bảng 23

Chiều sâu lỗ khoan (m)Cấp đất đáDùng lưỡi khoan hợp kimDùng lưỡi khoan biI – IIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII0 – 10030,5036,6344,2553,3867,1390,00105,25122,00143,38193,630 – 20033,5039,6347,2559,5076,2594,50109,75128,13151,00202,880 – 30035,1341,1348,7564,0079,2597,63112,88131,13154,00208,88

Định mức tại bảng 7 cho khoan địa chất bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng 1, mục 4, phần I của quyết định này.

Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 24 ĐVT: Ca/ mét

TTTên dụng cụĐVTThờihạn (tháng)Định mức0 - 300m1Bơm mỡcái241,902Búa tạcái481,903Búa thợ nguộicái240,954Calê dẹtbộ360,955Calê tẩubộ361,906Can sắt 20 lítcái12151,707Cầu dao điệncái2475,848Côlô con Φ 42mmcái3675,849Culiê bắt cáp Φ 15,5mmcái3675,8410Culiê bắt tuyô Φ 42mmcái3675,84

TTTên dụng cụĐVTThờihạn (tháng)Định mức0 - 300m11Cuốc bàncái127,5812Cuốc chimcái127,5813Dao chặt câycái127,5814Đầu xa nhích quang treo 5Tcái3675,8415Đèn xạc điệncái1275,8416Dũabộ120,9517Đục thợ mộcbộ240,9518Đục thợ nguộibộ120,9519Elevato Φ 42mmcái3675,8420Găng tay BHLĐđôi6303,3621Giầy BHLĐđôi6303,3622Khamút kẹp cần Φ 42mmcái4875,8423Khamut kẹp ống Φ 146mmcái3675,8424Khoá goongô Φ 42mmcái4875,8425Khoá tháo lắp cần Φ 42mmcái2475,8426Khoá tháo lắp ống Φ 89mmcái24151,6827Khoá xích Φ 219mmcái2475,8428Khoan tay gỗ Ф18mmcái247,1229Khoan tay sắtcái2414,2230Kìm nguộicái240,9531Kính BHLĐcái12303,3632Lưỡi cưa gỗcái121,1433Lưỡi cưa sắtcái124,7434Mectrich Φ 42mmcái3675,8435Mũ BHLĐcái12303,3636Mũi khoan kim loạibộ2414,2237Perekhot các loại Φ89/108 mmcái4875,8438Phễu đổ dầucái122,3839Quần áo BHLĐbộ12303,3640Quần áo mưa BHLĐbộ18151,6841Quang treo Φ 42mmcái3675,8442Rìu thợ mộccái240,9543Tạ đập 50kgcái6075,8444Taro của ống 108/146mmcái3675,8445Thùng gánh nướcđôi243,7946Thùng phi 200lítcái24151,6847Thước cặpcái240,9548Thước cuộn dây 20mcái244,7449Thước nirocái240,9550Thước thép gấpcái240,9551Tuốc nơ vít các loạibộ240,9552Vinca Φ 42mmcái4875,84

TTTên dụng cụĐVTThờihạn (tháng)Định mức0 - 300m53Vịt dầucái241,9054Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mmcái3675,8455Xà bengcái247,5856Xẻng xúc đấtcái127,5857Xeniga Φ 42mmcái3675,8458Xô xách nướccái127,58

Bảng 25 ĐVT: Ca/ mét

TTTên thiết bịĐVTĐịnh mức1Nhiên liệu diezenlít/ca25,472Xăng A90lít/ca0,06

Định mức dụng cụ thiết bị theo cấp đất đá được quy định như sau:

Bảng 26

TTChiều sâu lỗ khoan (m)Cấp đất đáDùng lưỡi khoan hợp kimDùng lưỡi khoan biI - IIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII10 - 1000,320,390,470,560,710,951,111,291,522,0520 - 2000,350,420,500,630,811,001,161,361,602,1530 - 3000,370,440,520,680,841,031,191,391,632,21

Định mức vật liệu

Định mức vật liệu trong công tác khoan ĐCTV được xác định như sau:

Chiều sâu lỗ khoan ĐCTV đến 100 mét

Bảng 27 ĐVT: Mức sử dụng/mét

Số TTTên vật liệuĐVTCấp đất đáI-IIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII1Bộ mở rộng thành Φ 76-112mmbộ0,121,401,901,002,703,905,808,7010,1813,742Cần khoan Φ 42mmm2,162,523,421,804,867,0210,4415,6618,3224,733Da mốc nối cần Φ 42mmbộ0,840,981,330,701,892,734,066,097,139,624Đất sét bộtkg382,23445,93605,20318,52860,021242,241847,442771,163242,264377,055Dầu áp lựckg10,9212,7417,299,1024,5735,4952,7879,1792,63125,056Dầu bôi trơnkg10,9212,7417,299,1024,5735,4952,7879,1792,63125,057Gỗ nhóm IVm30,090,110,140,080,210,300,440,660,771,048Hoá phẩm CMCkg60,0070,0095,0050,00135,00195,00290,00435,00508,95687,089Lưỡi khoan HK Φ 112mmcái23,4027,3037,0519,5052,6576,0510Lưỡi khoan KC Φ 76-112mmcái23,2034,8040,7254,9711Mỡ bôi trơnkg0,600,700,950,501,351,952,904,355,096,8712Nhíp pen Φ 146mmcái0,600,700,950,501,351,952,904,355,096,8713Nhíp pen Φ 108mmcái0,120,140,190,100,270,390,580,871,021,3714Ống chống Φ 146mmm0,620,730,990,521,402,033,024,525,297,1515Ống mẫu Φ108mmm2,643,084,182,205,948,5812,7619,1422,3930,2316Ống Slam Φ 108mmống0,360,420,570,300,811,171,742,613,054,12

Chiều sâu lỗ khoan ĐCTV đến 200 mét

Bảng 28 ĐVT: Mức sử dụng/mét

TTTên vật liệuĐVTCấp đất đáI-IIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII1Bộ mở rộng thành Φ 76-112mmbộ1,331,602,102,403,004,306,309,3010,8814,692Cần khoan Φ 50mmm3,334,005,256,007,5010,7515,7523,2527,2036,723Da mốc an toàn Φ 50mmbộ0,270,320,420,480,600,861,261,862,182,944Da mốc nối cần Φ 50mmbộ1,201,441,892,162,703,875,678,379,7913,225Đất sét bộtkg475,77570,93749,34856,391070,491534,362248,023318,513882,665241,586Dầu áp lựckg14,5317,4422,8926,1632,7046,8768,67101,37118,60160,117Dầu bôi trơnkg14,5317,4422,8926,1632,7046,8768,67101,37118,60160,118Gỗ nhóm IVm30,100,120,160,180,230,330,480,710,831,129Hoá phẩm CMCkg100,00120,00157,50180,00225,00322,50472,50697,50816,081101,7010Lưỡi khoan HK Φ112mmcái21,6025,9234,0238,8848,6069,6611Lưỡi khoan KC Φ 76-112mmcái25,2037,2043,5258,7612Mỡ bôi trơnkg0,800,961,261,441,802,583,785,586,538,8113Múpta Φ 50mmcái1,201,441,892,162,703,875,678,379,7913,2214Nhíp pen Φ 146mmcái0,800,961,261,441,802,583,785,586,538,8115Nhíp pen Φ 108mmm0,130,160,210,240,300,430,630,931,091,4716Ống chống Φ146mmm0,690,831,091,251,562,243,284,845,667,6417Ống mẫu Φ108mmm4,535,447,148,1610,2014,6221,4231,6237,0049,9418Ống Slam Φ 108mmống0,400,480,630,720,901,291,892,793,264,41

Chiều sâu lỗ khoan ĐCTV đến 300 mét

Bảng 29 ĐVT: Mức sử dụng/mét

TTTên vật liệuĐVTCấp đất đáI-IIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII1Bộ mở rộng thành Φ 76-112mmbộ1,431,702,302,603,204,606,709,9011,5815,642Cần khoan Φ 50mmm3,584,255,756,508,0011,5016,7524,7528,9639,093Da mốc an toàn Φ 50mmbộ0,290,340,460,520,640,921,341,982,323,134Da mốc nối cần Φ 50mmbộ1,291,532,072,342,884,146,038,9110,4214,075Đất sét bộtkg511,45606,61820,71927,761141,851641,412390,753532,614133,155579,756Dầu áp lựckg15,6218,5325,0728,3434,8850,1473,03107,91126,25170,447Dầu bôi trơnkg15,6218,5325,0728,3434,8850,1473,03107,91126,25170,448Gỗ nhóm IVm30,110,130,170,200,240,350,510,750,881,199Hoá phẩm CMCkg107,50127,50172,50195,00240,00345,00502,50742,50868,731172,7810Lưỡi khoan HK Φ 112mmcái23,2227,5437,2642,1251,8474,5211Lưỡi khoan KC Φ 76-112mmcái26,8039,6046,3362,5512Mỡ bôi trơnkg0,861,021,381,561,922,764,025,946,959,3813Múpta Φ 50mmcái1,291,532,072,342,884,146,038,9110,4214,0714Nhíp pen Φ 108mmcái0,861,021,381,561,922,764,025,946,959,3815Nhíp pen Φ 146mmcái0,140,170,230,260,320,460,670,991,161,5616Ống chống Φ 146mmm0,750,881,201,351,662,393,485,156,028,1317Ống mẫu Φ108mmm4,875,787,828,8410,8815,6422,7833,6639,3853,1718Ống Slam Φ 108mmống0,430,510,690,780,961,382,012,973,474,69

Khoan tay có tháp lấy mẫu ĐCTV

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  • Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu; Lập phương án, thăm thực địa, làm đường và san nền khoan (< 5m3); Tạo nguồn nước phục vụ thi công, vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan; Khoan thuần tuý, lấy mẫu, ghi chép mô tả, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu; Chống và nhổ ống chống trong quá trình khoan; Thực hiện các Nội dung công việc nghiên cứu địa chất thuỷ văn trong lỗ khoan đối với khoan tay ĐCTV – ĐCCT; Lấp, xây mốc lỗ khoan, san lấp nền khoan; Lau chùi, bảo dưỡng thiết bị dụng cụ, gia công cơ khí phụ tùng, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu khi kết thúc khoan; Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án; Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa; Hoàn chỉnh tài liệu, nghiệm thu, bàn giao công trình. Các công việc chưa có trong định mức bao gồm: Thí nghiệm mẫu, thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan và lấy mẫu nguyên dạng nghiên cứu ĐCCT; Xác định vị trí lỗ khoan; Làm đường, nền khoan (khối lượng đất đá > 5m3); Thiết kế, xây dựng phao bè khi thi công trên bãi lầy, sông, hồ, bãi biển; Khoan nổ mìn phá vỡ đất đá bằng máy ép hơi khi san gạt nền khoan gặp đất đá cứng; Công tác chuyển quân, người và thiết bị từ đơn vị đến vùng thi công đề án; Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

Định biên lao động

Bảng 30

TTCông việcKS3CN5 (N2)CN3 (N2)Nhóm1Khoan tay có tháp lấy mẫu ĐCTV – ĐCCT1146

Định mức lao động

Bảng 31 ĐVT: Công nhóm /100m khoan

Chiều sâu lỗ khoan (m)Khoan lấy mẫu ĐCTV-ĐCCTIIIIIIIVV0 – 10 m27,5034,1040,7050,6064,900 – 20 m40,7050,6062,7077,0099,000 – 30 m61,6077,0094,60117,70151,80

Khi đường kính khoan khác điều kiện thi công chuẩn, định mức thời gian trong bảng 15 được nhân với các hệ số sau:

  • Đường kính lỗ khoan ≤ 112 mm – hệ số: 1,00; Đường kính lỗ khoan > 112 mm – hệ số: 1,10; Địa hình lầy lội, khó thi công – hệ số: 1,20;

Định mức dụng cụ – thiết bị

Bảng 32 ĐVT: Ca/100 mét

TTTên dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Khoan ĐCTV1Búa tạcái240,632Búa thợ nguộicái243,763Calê dẹtbộ361,884Can sắt 20 lítcái129,415Chấu khamutcái3650,166Chấu khoá cần ốngcái3650,167Cưa gỗcái120,638Cuốc bàncái1212,549Cuốc chimcái1212,5410Dao chặt câycái122,5111Dũabộ360,6312Đục thợ nguộicái121,8813Elevato Φ 42mmcái4850,1614Găng tay BHLĐđôi6300,9615Giầy BHLĐđôi6300,9616Goongô Φ 42mmcái4850,1617Khamut kẹp ống Φ 146mmcái3650,1618Khoá mở cầncái3612,5419Khoá mở ống Φ 146mmcái3612,5420Khoá mở ống Φ 89/73mmcái3612,5421Kich renbộ483,1422Kìm nguộicái241,2523Kìm thợ mộccái241,8824Kính BHLĐcái12300,9625Mectrichcái3650,1626Mỏ lếtcái243,1427Mũ cứng BHLĐcái12300,9628Perekhot các loại Φ89/108 mmcái4850,1629Quần áo BHLĐbộ12300,9630Quần áo mưa BHLĐbộ18150,4831Tạ đập 50kgcái483,1432Thùng gánh nướcđôi2425,08

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Khoan ĐCTV33Thước cuộncái240,6334Thước thép gấpcái240,6335Tuốc nơ vít các loạibộ242,5136Vinca Φ 42mmcái3650,1637Xà bengcái2412,5438Xẻng xúc đấtcái1218,8139Xô xách nướccái1237,62

Bảng 33

TT

Tên thiết bị

Quy cách

ĐVT

Khoan ĐCTV

1

Bộ khoan tay

AG-30 hoặc tương đương

bộ

45,60

Bảng hệ số mức dụng cụ, thiết bị theo cấp đất đá.

Bảng 34

Khoảng chiều sâu lỗ khoanKhoan lấy mẫu ĐCTVIIIIIIIVV0 – 10 m0,440,540,650,811,040 – 20 m0,650,811,001,231,580 – 30 m0,981,231,511,882,42

Định mức vật liệu

Bảng 35 ĐVT: Mức sử dụng/100 mét

TTTên vật liệuĐVTĐịnh mức theo chiều sâu và nhóm cấp đất đáĐến 10mĐến 20mĐến 30mI-IIIIV-VI-IIIIV-VI-IIIIV-V1Bạt che máym20,671,621,002,401,473,652Bulông êcukg0,270,650,400,960,591,463Cần khoan Φ 42mmm1,202,901,804,202,606,404Cáp khoanm0,270,650,400,960,591,465Choòng khoancái0,010,020,010,030,020,046Cót nứatấm0,270,650,400,960,591,467Da mốc nối cần Φ 42mmbộ0,300,600,400,900,601,408Đinh các loạikg0,541,300,801,921,182,929Gỗ nhóm VIm30,451,100,671,600,992,5010Lưỡi khoan ruột gà Φ112mmcái0,531,270,781,871,152,8511Lưỡi khoan thườngcái0,481,160,011,721,062,6112Mỡ YC-2kg2,305,563,428,215,0412,4813Nhíp pen Φ 146mmcái0,270,650,400,960,591,46

TTTên vật liệuĐVTĐịnh mức theo chiều sâu và nhóm cấp đất đáĐến 10mĐến 20mĐến 30mI-IIIIV-VI-IIIIV-VI-IIIIV-V14Ống chống Φ146mmm1,002,401,503,502,205,3015Ống mẫu Φ108mmm0,300,700,501,100,701,7016Dây thừngm2,636,333,909,355,7514,22

Công tác tháo lắp và vận chuyển thiết bị khoan tự hành

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  • San bằng nền khoan, đào, đặt hệ thống máng, hố dung dịch; Đặt máy khoan tự hành và các thiết bị, kê kích, kiểm tra máy ở vị trí an toàn, dựng tháp; Làm nhà khoan và các mái che, hệ thống an toàn, hệ thống chiếu sáng; Hạ tháp, xếp máy ở vị trí vận chuyển; Tháo dỡ dụng cụ, thiết bị, cần dựng, hệ thống dung dịch nhà khoan xếp lên phương tiện vận chuyển; Lấp hố rãnh sau khi khoan xong lỗ khoan, cắm mốc lỗ khoan; Vận chuyển máy khoan, thiết bị, dụng cụ đến vị trí thi công mới; Vận chuyển thiết bị, dụng cụ khoan từ nơi tập kết đến vị trí lỗ khoan trong phạm vi ≤ 10km.

Định biên lao động

Bảng 36

TTCông việcKS3CN5CN3LX3Nhóm1Chiều sâu lỗ khoan 0 đến ≤ 300m114172Chiều sâu lỗ khoan từ 301m đến 700m11619

Định mức lao động

Bảng 37

Chiều sâu lỗ khoan (m)Nghiên cứu ĐCTV (Công nhóm/1 lần tháo lắp)0-1004,040-50010,48

Định mức dụng cụ – thiết bị

Bảng 38 ĐVT: Ca/lần tháo lắp

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Máy tự hành chiều sâu LKĐến 0- 300mTừ 0 – 500m1Búa tạcái360,411,362Cà lê dẹtbộ240,802,733Cuốc bàncái125,6618,864Dao chặt câycái121,013,415Dụng cụ làm mộcbộ240,200,686Găng tay BHLĐđôi632,32108,99

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Máy tự hành chiều sâu LKĐến 0- 300mTừ 0 – 500m7Giầy BHLĐđôi632,32108,998Kính BHLĐcái1232,32108,999Mũ BHLĐcái1232,32108,9910Quần áo BHLĐbộ1232,32108,9911Quần áo mưa BHLĐbộ1816,1654,5012Xà bengcái242,036,8113Xẻng xúc đấtcái125,6618,86

Định mức vật liệu

Bảng 39

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao (mức/lần tháo lắp đặt)Chiều sâu từ 0đến 300mChiều sâu từ 0 đến500m1Bạt che máym22,502,502Đèn neoncái0,301,603Bu lông có ê cu và long đenkg1,006,004Bút bicái0,110,175Bút chìcái0,110,176Cáp khoan phi 1517m2,5015,007Công tắc điện 1,5Acái0,301,608Cót nứa 1x2mtấm6,4025,609Dây điện képm5,0016,0010Đinhkg1,384,7611Đinh đỉa 15x20cái5,0010,0012Dây thépkg2,009,00

Công tác tháo lắp và vận chuyển thiết bị khoan tay có tháp

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  • Chuẩn bị nền; Tháo và lắp thiết bị, dụng cụ, xếp chúng lên phương tiện vận chuyển, di chuyển chúng đến vị trí lỗ khoan mới; Cắm mốc lỗ khoan.

Định biên lao động

Sử dụng tổ khoan theo định biên ở bảng số 39

Định mức lao động

Bảng 40

Chiều sâu lỗ khoan đến (m)

Cho khoảng cách 10km

Cho 1 km tiếp theo

Cho di chuyển dọc tuyến tìm kiếm thăm dò

30

0,779

0,013

0,440

Định mức công cụ thiết bị

Bảng 41 ĐVT: ca/1 lần tháo lắp

TTTên dụng cụĐVTThời hạn(tháng)Mức1Búa tạcái360,042Cà lê dẹtbộ240,153Cuốc bàncái120,044Dao chặt câycái120,045Dụng cụ làm mộcbộ240,046Găng tay BHLĐbộ63,747Giầy BHLĐđôi63,748Kính BHLĐcái123,749Mũ BHLĐcái123,7410Quần áo BHLĐbộ123,7411Quần áo mưa BHLĐbộ181,8712Xà bengcái120,0813Xẻng xúc đấtcái240,08

Mức sử dụng thiết bị: Không có

Định mức vật liệu

Bảng 42

TTTên vật liệuĐVTMức/1 lần tháo lắp1Bạt che máym22,502Bu lông ê cu các loạikg1,003Cáp khoan Ф 9-13mmm1,004Cót nứatấm1,005Đinh các loạikg2,006Gỗ kê máym30,01

Mục 3

CÔNG TÁC KHAI ĐÀO HỐ

  1. Định mức lao động Nội dung công việc Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công; Chuẩn bị vị trí đặt công trình, san gạt mặt bằng, dọn đất đá, gốc cây, phát bụi rậm, đánh dấu vị trí thi công; Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc; Chuẩn bị dụng cụ cho thi công; Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ; Đào xúc, chuyển đất đá ra khỏi hố đổ thành từng đống theo chiều sâu lấy mẫu; Đo vẽ, mô tả đặc điểm thành phần đất đá, các đặc điểm địa chất, khoáng sản có tại hố; vẽ thiết đồ; Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp); Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km); Chụp ảnh trước và sau khi đào hố (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm); Che chắn bảo vệ tại công trình; Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10km. Lấp công trình khai đào hố.

Phân loại cấp đất đá

Bảng 43

Cấp đất đáĐất đá và quặng đặc trưngILớp phủ thổ nhưỡng;Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét phacát.IILớp phủ lẫn trên 30% sạn, dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chặt;Trầm tích bở rời hạt lớn Đệ tứ;IIITrầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cmtrên 50%. Trầm tích gắn kết yếu, tuổi Neogen, Đệ tứ;Laterit gắn kết yếu. Than nâu;Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa;Đá phong hóa hoàn toàn;Đá cấp IV bị nứt nẻ, dập vỡ.IVTrầm tích Neogen gắn kết chắc;Đá bị phong hóa từ các đá cấp V÷X;Đá cấp V bị nứt nẻ;

Cấp đất đáĐất đá và quặng đặc trưngĐá cấp VI bị dập vỡ;Đá cấp VII÷X bị dập vỡ mạnh.

Định biên lao động

Bảng 44

TTCông việcKS2CN4 (N2)Nhóm1Thi công công trình hố1122Lấp công trình hố11

Định mức lao động

Bảng 45 ĐVT: Công nhóm/100m3

Nội dung công việcCấp đất đáI - IIIIVThi công công trình hố51,763,27Lấp công trình hố41,541,5

Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng, ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn thì định mức được điều chỉnh với các hệ số k=1,15.

  • Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình hố được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 2.

Định mức dụng cụ thiết bị

Bảng 46 ĐVT: Ca/100m3

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Thi công công trình hốLấp công trình hốĐất đá cấpĐất đá cấpI - IIIIV1Ba lôcái2493,15114,0037,392Búa địa chấtcái2446,5857,003Búa tạ 5 kgcái2446,5857,004Cuốc chimcái2446,5857,0037,395Chuột máy tínhcái1246,5857,006Dao phát câycái1246,5857,0037,397Địa bàn địa chấtcái3646,5857,008Găng tay BHLĐđôi6139,73171,0037,399Giầy BHLĐđôi6139,73171,0037,3910Hòm tôn đựng dụng cụcái6046,5857,0037,3911Hòm tôn đựng tài liệucái6046,5857,0012Khoá hòmcái3693,15114,0037,3913Kính BHLĐcái12139,73171,0037,39

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Thi công công trình hốLấp công trình hốĐất đá cấpĐất đá cấpI - IIIIV14Kính lúpcái6046,5857,0015Máy ảnh kỹ thuật sốcái6046,5857,0016Mũ BHLĐcái12139,73171,0037,3917Ổ cắm điệncái1246,5857,0018Ổ cứng ghi ngoàicái2446,5857,0019Ống đựng bản vẽcái2446,5857,0020Quần áo mưa BHLĐbộ9139,73171,0021Quần áo BHLĐbộ9139,73171,0037,3922Xô nhựa 10 lítcái1246,5857,0037,3923Tất chống vắtđôi6139,73171,0037,3924Thước cuộn vải 50 mcái1246,5857,0025Thước nhựa 30 cmcái3646,5857,0026Thước thép cuộn 3 mcái2446,5857,0027Xắc cốt đựng tài liệucái2446,5857,0028Xà bengcái2446,5857,0037,3929Xẻngcái2446,5857,0037,39

Định mức vật liệu

Bảng 47 ĐVT: Mức tiêu hao/100m3

TTTên vật liệuĐVTThi công công trình hốLấp công trình hố1Băng dính tocuộn10Không quy định vật liệu đối với công tác này2Bìa đóng sổtờ103Bút bicái104Bút chì kimcái105Bút xóacái106Giấy A4ram0,27Giấy ô lytờ108Ruột chì kimhộp109Tẩycái1010Túi Cleartờ10

Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 31 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

Mục 4

CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CƠ LÝ MẤU ĐẤT

  1. Định biên lao động

Nội dung công việc

  • Mô tả mẫu bằng mắt thường, chuẩn bị mẫu để phân tích; Phân tích mẫu; Kiểm tra nội bộ và ngoại bộ phòng thí nghiệm; Tính toán, xử lý và in kết quả; Trả kết quả; Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị; Bảo quản kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích.

Định biên lao động

Bảng 48

Công việc

KS5

KTV8

Nhóm

Phân tích cơ lý

1

1

2

Định mức lao động

Bảng 49 ĐVT: Công nhóm/100 yêu cầu

TTCông việcMức1Xác định độ ẩm W15,222Xác định khối lượng riêng (r)30,403Xác định thành phần hạt41,644Xác định giới hạn chảy39,395Xác định giới hạn dẻo39,396Thí nghiệm cắt26,467Thí nghiệm nén lún37,148Xác định độ thấm14,529Chuẩn bị và kiểm tra tổng hợp kết quả18,0310Mẫu đất phân tích toàn diện286,90

Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 50 ĐVT: Ca/100 yêu cầu

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức1Ampekế 20Acái363,042Bàn dập ghim loại nhỏcái360,013Bàn để dụng cụ thí nghiệmcái603,044Bàn làm việccái6010,845Bàn máy vi tínhcái601,336Bếp điện 1kwcái361

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức7Bình tam giác 250 mlcái69,138Bình tam giác 500 mlcái69,139Bình thép chứa khí 40lítcái963,0410Bình thủy tinh 20 lítcái69,1311Bình tỷ trọng 50mlcái69,1312Bình tỷ trọng 100 mlcái69,1313Cầu dao điện nhỏcái242014Cầu dao điện tổngcái242015Chai đựng hoá chấtcái636,5316Chậu nhôm ф 50 -70 cmcái40517Chổi lông để rửa dụng cụcái29,1318Cốc thuỷ tinh 100 mlcái127,419Cối chày đồngbộ602,520Cối chày sứ Φ 300 mmbộ242,521Côn xác định độ dẻobộ1002,522Côn xác định giới hạn chảybộ361,1723Công tơ điện 2 phacái603,0424Công tơ điện 3 phacái603,0425Dao vòngcái601,6726Đèn neon - 0,04kwcái1212,1827Dép nhựađôi1212,1828Đồng hồ treo tườngcái363,0429Dụng cụ kéo mẫucái601,6730Dụng cụ sửa chữa cơ khíbộ3630,2131Dụng cụ trương nởcái607,3132Dụng cụ uốn mẫucái601,6733Dụng cụ xác định góc dốccái601,3334Găng tay BHLĐđôi69,1335Găng tay cao suđôi19,1336Ghế tựacái6010,8437Ghế xoaycái481,3338Giá để mẫucái603,0439Giá đỡ burétcái803,0440Kẹp càng cua đỡ buretcái24541Kẹp gắp mẫucái240,8342Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cmcái603,0443Khay gỗ để mẫucái3644Khay sắt tráng men 20x30cmcái4812,1845Kìm điệncái360,8346Kính mờ 40 x 40 mmtấm69,13

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Định mức47Máy hút ẩm - 350wcái604,6348Máy hút bụi - 1,5 kwcái600,149Máy tính bỏ túicái241,6750Mũ bao tóc trắngcái1224,3651Ổn ápcái603,0452Ống đong hình trụ 1000mlcái29,1353Ống đong hình trụ 500mlcái29,1354Phễu thuỷ tinhcái29,1355Phễu tôn Φ 250 mmcái29,1356Pipet bầu 10 mlcái29,1357Quần áo trắngbộ1224,3658Quạt thông gió - 0,04kwcái606,0959Quạt trần - 0,1 kwcái608,0460Thang nhômcái603,0461Thùng nhựa có nắp 100 lítcái602062Thước cặpcái240,3363Tủ đựng tài liệucái606,0964Tủ gỗ đựng hoá chấtcái603,0465Tỷ trọng kếcái480,8366USBcái240,567Vôn kếcái603,0468Xô tôncái126,0969Máy in A4 - 0,5kwcái600,2370Điện năngkwh1159,43

Hệ số Dụng cụ thiết bị cho phân tích cơ lý

Bảng 51

TTCông việcHệ số1Xác định độ ẩm W1,002Xác định khối lượng riêng (r)2,003Xác định thành phần hạt2,744Xác định giới hạn chảy2,595Xác định giới hạn dẻo2,596Thí nghiệm cắt1,747Thí nghiệm nén lún2,448Xác định độ thấm0,959Chuẩn bị kiểm tra và tổng hợp kết quả1,1810Mẫu đất phân tích toàn diện18,85

Định mức vật liệu

Bảng 52 ĐVT: Mức tiêu hao /100 yêu cầu

STTTên vật liệuĐVTMẫuđất1Amoniac NH3lít0,952Bút bicái1,003Chỉ cuộn 500 mcuộn0,154Dầu hoảlít0,095Giấy A4ram1,006Giấy gói mẫutờ100,007Giấy lọchộp0,698Giấy kẻ lytờ5,209Mỡ bôi trơnkg0,4110Mực in laserhộp0,2011Nước máym310,3512Nước cấtlít152,1213Paraphinkg0,5714Túi ni lông đựng mẫukg2,0015Xà phòngkg0,28

Mục 5

CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

ĐO CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH LÊN BẢN ĐỒ

  1. Định biên lao động Nội dung công việc Nghiên cứu yêu cầu, mục đích, nghiên cứu tài liệu khống chế và bản đồ trong khu vực, vị trí bản đồ cần đo, dự kiến kế hoạch đo; Chuẩn bị dụng cụ và kiểm nghiệm máy móc, liên hệ công tác với địa phương, phát cây; Đo chiều dài, đo góc, vẽ sơ đồ xung quanh trạm máy, tính toạ độ, độ cao công trình và vẽ vào bản đồ địa hình; Kiểm tra và lập bảng thành quả cuối cùng giao nộp tài liệu; Phục vụ công tác nghiệm thu.

Phân loại vùng khó khăn

Bảng 53

Khó khănĐặc điểm của vùngLoại IVùng đồng bằng dân cư thưa thớt, địa hình, địa vật đơn giản, vùng đồi thấp dưới 50m không cây, đi lại thuận tiện dễ dàngLoại IIVùng đồng bằng dân cư đông, vườn có ít cây ăn quả, vùng thị trấn, vùng ruộng nước, đầm lầy cạn, bãi thuỷ triều cạn, đi lại dễ dàng, ít cây, vùng đồi núi thấp dưới 50m ít cây cao hoặc chỉ có cỏ, sim, mua, cây thấp dướiđầu ngườiLoại IIIVùng đồng bằng dân cư đông, vườn có cây ăn quả, tre trúc rậm rạp, vùng thị xã, thành phố nhỏ, khu công nghiệp nhỏ, khu công trường khai thác lộ thiên, địa vật đơn giản, vùng núi cao dưới 300m. Cây cối chiếm dưới 50% diện tích, lau sậy thấp thoáng không quá đầu người, đi lại dễ dàng,vùng đầm lầy, bãi thuỷ triều thụt cạn cỏ cây chiếm dưới 50% diện tíchLoại IVVùng thành phố, khu công nghiệp lớn, vùng khai thác lộ thiên theo phương pháp cơ giới, địa vật phức tạp, vùng núi cao dưới 300m cây cối rậm chiếm trên 50% diện tích hoặc lau sậy cao quá đầu người, đi lại khó khăn, vùng núi cao từ 300m đến 800m không cây hoặc ít cây chiếm dưới 50% diện tích,vùng núi đá vôi cao dưới 300m không cây hoặc cây chiếm dưới 50% diện tích, đi lại khó khăn; Vùng đầm lầy, bãi thuỷ triều thụt cạn, cây sú vẹt chiếm trên 50% diện tích, vùng đầm lầy bãi thuỷ triềuthụt sâu (quá 0,3m) cây cối rậm chiếm dưới 50% diện tíchLoại VVùng núi cao từ 300m đến 800m, cây cối rậm chiếm trên 50% diện tích, vùng đá vôi cao dưới 300m, cây cối rậm, dây leo chằng chịt chiếm trên 50% diện tích, đi lại rất khó khăn nguy hiểm, vùng núi đá vôi cao trên 300m cây cối thưa đi lại rất khó khăn nguy hiểm, vùng đầm lầy bãi thuỷ triều thụt sâu (quá 0,3m) cây cối, sú vẹt rậm chiếm trên 50% diện tích,vùng núi cao trên 800m, cây cối thưa chiếm 50% diện tích.

Định biên lao động

Bảng 54

Công việc

KTV9

KTV4

CN5

CN2

Nhóm

Đo công trình và đưa vào bản đồ

1

1

2

1

5

Định mức lao động

Bảng 55 ĐVT: Công nhóm/10 điểm

TT

Công việc

Mức độ khó khăn

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

1

Công trình chủ yếu

5,24

7,22

9,95

13,7

18,86

2

Công trình thứ yếu

3,28

4,51

6,18

8,49

11,63

Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 56 ĐVT: Ca/10 điểm

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (Tháng)Công trình chủ yếu1Áo mưa bạtcái1812,142Áo rét BHLĐcái1812,143Ba lôcái2424,284Bàn ghế gấpbộ240,495Bi đôngcái1224,286Bộ dụng cụ thợ mộcbộ240,497Búa 3kgcái240,498Búa chặt câycái240,979Can nhựa 10 lítcái124,8610Com pa 12 bộ phậnbộ240,4911Cưa gỗcái120,4912Dao rựacái121,9413Địa bàn địa chấtcái360,4914Đồng hồ để bàncái244,8615E kebộ240,4916Giầy BHLĐđôi624,2817Giầy cao cổđôi1224,2818Ký hiệu địa hìnhquyển480,4919Máy tính bỏ túicái360,4920Mũ BHLĐcái1224,2821Ô checái244,8622Ống nhòmcái600,4923Quần áo BHLĐbộ1224,2824Quy phạm trắc địaquyển480,4925Tất sợiđôi624,2826Thước cạnh đồng 1mcái240,4927Thước đo độcái240,4928Thước thép 2mcái240,49

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (Tháng)Công trình chủ yếu29Thước thép 20mcái240,4930Thước thép 50mcái240,4931Thước tỷ lệ xíchcái240,4932Thuổngcái240,4933Tủ đựng tài liệucái600,49

Ghi chú: Mức quy định tại bảng 40 tính cho mức khó khăn loại III. Đối với điều kiện khó khăn khác, mức được điều chỉnh với các hệ số tại bảng 41

Bảng 57

Công việcMức độ khó khănLoại ILoại IILoại IIILoại IVLoại VCông trình chủ yếu0,530,731,001,381,90Công trình thứ yếu0,530,731,001,371,88

Định mức vật liệu

Bảng 58 ĐVT: Mức tiêu hao /10 điểm

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Bìa đóng sáchtờ0,502Bút chì đencái1,003Cặp đựng tài liệucái0,504Còi thổi tín hiệucái1,005Dao gọt bút chìcái1,006Giấy A0tờ1,007Giấy canm1,008Giấy kẻ ly 60 x 80 cmtờ0,509Giấy kẻ ngangthếp1,0010Sổ 30 x 50 cmquyển1,0011Tẩycái1,00

Mục 6

CÔNG TÁC ĐIỀU TRA VÀ THÀNH LẬP, BIÊN TẬP BẢN ĐỒ

  1. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1/50.000 Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu hiện có bao gồm: địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, vỏ phong hóa, cấu trúc - kiến tạo, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá, lũ quét, các tài liệu địa vật lý, tài liệu trắc địa và các báo cáo đi kèm của vùng nghiên cứu và các vùng lân cận ở các tỷ lệ khác nhau. Kiểm tra, nghiên cứu thông tin thu thập được từ báo cáo và bản đồ địa chất để phục vụ Mục tiêu lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá; Phân tích đặc Điểm cấu tạo, thành phần thạch học, đặc Điểm liên kết, quan hệ địa tầng của các hệ tầng để phục vụ công tác đánh giá, phán đoán sơ bộ khả năng trượt lở đất, đá; Thu thập tài liệu về Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, mạng sông suối, thảm thực vật; Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: đặc Điểm kinh tế, Điều kiện giao thông, dân cư, dân trí, y tế, giáo dục, các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công - nông nghiệp, giao thông, thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; Thu thập tài liệu tai biến địa chất: thu thập các tài liệu Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, bao gồm các tài liệu khảo sát, phân vùng trượt lở đất đá, các báo cáo, đề tài nghiên cứu Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá tại các khu vực khảo sát, các bản đồ, sơ đồ hiện trạng trượt lở đất đá; các tài liệu về thiệt hại do trượt lở đất, đá xảy ra trước đó, các tài liệu về công tác khắc phục, dự báo, phòng tránh hiện tượng trượt lở đã được tiến hành.
  2. Tiến hành phân tích, xác định các dạng địa hình có nguy cơ trượt lở đất, đá.
  3. Chuyển kết quả phân tích lên sơ đồ địa hình cùng tỷ lệ. Định hướng cho công tác Điều tra khảo sát tại thực địa.
  4. Thành lập phiếu Điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các Điểm khai thác khoáng sản, công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện.
  5. Lập kế hoạch khối lượng công việc; tính toán khối lượng cho từng dạng công việc, mẫu lấy phân tích phù hợp cho từng đối tượng, từng loại công việc, từng diện tích, lập sơ đồ thiết kế thi công và thành lập các sơ đồ: sơ đồ tài liệu thực tế vùng Điều tra trượt lở; thiết kế mặt cắt chi tiết, các vùng chuẩn, diện tích Điều tra hiện trạng tai biến địa chất và các loại bản đồ chuyên đề (cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tai biến địa chất, bảo tồn địa chất), diện tích Điều tra hiện trạng trượt lở chi tiết; hồ sơ các phân vị địa chất, các mỏ khoáng sản, biểu hiện tai biến địa chất.
  6. Chuẩn bị vật tư thiết bị làm việc của các cán bộ khảo sát.
  7. Chuẩn bị các thủ tục hành chính, kế hoạch cho khảo sát thực địa.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 59

Nội dung công việcKSC2KS3KS2KTV9KTV7CộngVăn phòng trước thực địa vàchuẩn bị thi công113128

Định mức thời gian

Định mức thời gian công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công được quy định theo công nhóm/100km2 là 1,77.

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 60

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Băng dính 5cmcuộn0,162Bút bicái0,713Bút chì kimcái0,114Bút kim các loạicái0,115Bút đánh dấu dòngcái0,116Chì màuhộp0,117Tẩycái0,068Bút xoácái0,179Cặp tài liệu niloncái0,5910Đĩa CDcái0,1111Giấy A3ram0,1212Giấy A4ram0,3813Bìa màu A4ram0,0314Bìa mica A4ram0,0315Giấy in khổ 60cmm0,6516Giấy in khổ 84cmm1,417Giấy kẻ ly khổ 60x80m0,3718Giấy kẻ ngangtập0,4319Hộp ghim dậphộp0,0520Hộp ghim kẹphộp0,121Hộp mực (Catridge) in lazehộp0,0522Hộp mực (Catridge) photocopyhộp0,0423Sổ tay khổ 15 x 20 cmquyển0,1624Túi clear bagcái0,9425Pin tiểuđôi0,3

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 61

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Bàn dập ghim nhỏcái1212,752Bàn dập ghim lớncái243,193Bàn làm việccái6012,754Bàn máy vi tínhcái6012,755Tủ đựng tài liệucái606,376Chuột máy tínhcái2412,757Dao dọc giấycái1212,758Kéo cắt giấycái1212,759Đèn neon 40wbộ2412,7510Đồng hồ treo tườngcái363,1911Ghế tựacái6012,7512Ghế xoaycái4812,7513Quạt thông gió 0,04 kwcái603,1914Quạt trần 0,1 kwcái603,1915GPS cầm taycái361,5916Thước đo độcái2412,7517Thước nhựa 0,5mcái2412,7518Thước nhựa 1 mcái243,1919Thước tỷ lệ 3 cạnhcái246,3720Thước vẽ đường congcái246,3721Ổ cứng di độngcái2412,7522Ổ cắm lioa 10mcái2412,7523USBcái2412,7524Máy ảnhcái243,1925Thẻ nhớ máy ảnhcái123,1926Máy tính Casiocái126,3727Kính lúp 20xcái2412,7528Bộ lưu điệncái1212,7529Hộp tài liệu A4cái1215,9430Máy in laser A4-500wcái363,1931Máy scaner A4-0,05kwcái363,1932Điện năngkwh16,52

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 62

TTTên thiết bịĐVTMức1Máy vi tính – 400wcái12,752Máy in Ao – 1kwcái1,593Máy Điều hòa 12.000 BTU-2,2 kwcái3,374Máy photocopy – 0,99kwcái1,595Điện năngkwh69,65

Công tác khảo sát thực địa

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Nghiên cứu tài liệu mặt cắt chi tiết địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, vỏ phong hóa nơi thi công.
  2. Nghiên cứu xác định các yếu tố tự nhiên, nhân tạo liên quan đến trượt lở, quá trình hoạt động của thân trượt, sơ bộ xác định nguyên nhân gây trượt, biện pháp xử lý, phòng tránh, giảm thiểu hậu quả.
  3. Điều tra, thu thập thông tin về: địa chất, hoạt động đứt gãy kiến tạo, các đới phá hủy, đặc điểm thạch học, đặc điểm vỏ phong hóa (diện phân bố, bề dày và đặc điểm thành phần), địa hình, địa mạo, thảm thực vật, đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và các tác động của hoạt động nhân sinh, đánh giá mối liên quan với trượt lở đất, đá và tai biến địa chất liên quan trên diện tích nghiên cứu. Mô tả, xác định vị trí, chụp ảnh, đo đạc các yếu tố hình thái của thân trượt, nhận định quy mô, kiểu, trạng thái hoạt động, mức độ nguy hại.
  4. Điều tra, tổng hợp và ghi chép thông tin theo yêu cầu của phiếu Điều tra và phân bố các vùng dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
  5. Xác định vị trí thi công các công trình khai đào và vị trí lấy mẫu nghiên cứu, quan trắc. Các mô tả và ảnh chụp các điểm lộ và công trình khai đào là cơ sở cho những kết luận trượt lở đất, đá, môi trường địa chất, tai biến địa chất và các điểm, khu vực có ý nghĩa bảo tồn địa chất.
  6. Di chuyển trong vùng công tác.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 63

Nội dung công việcKSC2KS3KS2KTV9KTV7CộngKhảo sát thực địa111115

Định mức thời gian

  1. Định mức thời gian công tác khảo sát thực địa được quy định theo công nhóm là 19,79 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km2, với các yêu cầu sau: Có số điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3; Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000; Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét;
  2. Định mức thời gian được điều chỉnh cho công tác khảo sát thực địa như sau: Tăng lên hoặc giảm xuống 2% cho mỗi điểm trượt lở; Tăng lên hoặc giảm xuống 5% cho mỗi điểm trượt lở có thể tích khối trượt trên 1.000m3; Tăng lên 10% cho diện tích khu vực khảo sát chưa đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000. Khi độ cao địa hình khác với quy định tại điểm c khoản 1 thì được điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

Bảng 64

TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 65

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Ắc quy ôtô 12V-70Acái0,032Bảng phooc nhỏcái0,143Bao tải dứacái2,514Bạt dứacái2,715Bìa A4ram0,086Bìa micaram0,087Bút bicái1,088Bút chì kimcái0,419Bút kẻ nét képcái0,5410Bút kimcái0,6511Bút xóacái0,3112Đĩa CDhộp0,0813Giấy A3ram0,0614Giấy A4ram0,7715Giấy diamattờ0,1316Giấy mmcuộn0,1917Khẩu trangcái0,9318Pin tiểuđôi27,0019Lốp ô tôbộ0,0220Sổ công tácquyển0,4721Sổ nhật kýquyển2,9322Tẩy nhậtcái0,2323Túi nilon nhỏkg0,03

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao24Túi clearbagcái1,5525Xăng A92lít25,20

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 66

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Ba lô bạtcái2471,232Búa địa chấtcái2471,233Can 0,5 lítcái1271,234Cặp đựng tài liệucái2471,235Compacái2453,426Cuốc chimcái2435,617Choòng 0,7mcái2435,618Dao phátcon1235,619Dao rựacon1235,6110Đèn pincái2471,2311E kecái2435,6112Găng tayđôi671,2313Giầy BHLĐđôi671,2314GPS cầm taycái3617,8115Mũ BHLĐcái1271,2316Ống đựng bản vẽcái2435,6117Quần áo BHLĐbộ1271,2318Quần áo mưabộ1271,2319Tất bảo hộđôi671,2320Túi lộ trìnhcái1271,2321Thuổngcái2435,6123Thước dây vải 20mcái1217,8124Thước dây vải 50mcái1217,8125Thước đo độcái2471,23

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 67

TTTên thiết bịĐVTMức1Máy vi tính xách taycái35,612Ô tô 2 cầu, 7 chỗcái17,81

Công tác văn phòng tại thực địa

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Hoàn thiện sổ nhật ký thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế của diện tích đo vẽ hiện trạng theo quy định.
  2. Chỉnh lý hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy thu thập, điều tra lập tại thực địa, nhận định sơ bộ về tai biến trượt lở đất, đá và các dạng tai biến địa chất liên quan.
  3. Sau khảo sát thực địa hoặc sau khi kết thúc một vùng điều tra, đo vẽ từ 15 ngày đến 20 ngày, phải thực hiện các công việc sau: Chỉnh lý tài liệu thu thập ngoài thực địa; xử lý, giải đoán sơ bộ địa chất trên cơ sở tài liệu mới thu thập. Đối sánh kết quả giải đoán với các tài liệu hiện có như: tài liệu địa chất, khoáng sản, địa vật lý, địa hóa. Bổ sung, chính xác hóa các loại sơ đồ tài liệu thực tế điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá, cấu trúc địa chất, mặt cắt địa chất, hình vẽ mô tả trượt lở đất, đá, cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, sơ đồ vỏ phong hóa, tài liệu các khu vực điều tra trượt lở đất, đá chi tiết, nhập số liệu điều tra; khoanh định sơ bộ các diện tích có nguy cơ xảy ra các loại trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất liên quan. Xử lý, sắp xếp các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân tích và gửi đi phân tích, hoàn chỉnh các loại sổ mẫu.

đ) Tổng hợp, xử lý sơ bộ phiếu điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản.

  • Khoanh định sơ bộ về trượt lở đất, đá và khả năng trượt lở đất, đá theo diện tích, nhóm lộ trình. Di chuyển nơi ở nội vùng công tác. Nhập số liệu vào máy tính; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại sơ đồ theo quy định. Hoàn thiện các tài liệu thực địa phục vụ viết báo cáo kết quả.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 68

Nội dung công việcKSC2KS3KS2KTV7CộngKhảo sát thực địa11114

Định mức thời gian

  1. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa được quy định theo công nhóm là 6,29 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km2, với các yêu cầu sau: Có số Điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3; Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000; Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.
  2. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa được điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

Bảng 69

TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1,0

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 70

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Ac quy ôtô 12V-70Acái0,012Bìa A4ram0,023Bìa micaram0,024Bóng điệncái0,045Bút bicái0,276Bút chì kimcái0,117Bút kẻ nét képcái0,148Bút kimcái0,169Bút xóacái0,0810Hộp mực (catridge) in lazehộp0,0411Hộp mực (catridge) photocopyhộp0,0412Đĩa CDhộp0,0213Giấy A3ram0,0214Giấy A4ram0,1915Giấy diamatcuộn0,0316Giấy mmcuộn0,0517Pin tiểuđôi9,0018Sổ công tácquyển0,1219Tẩycái0,0920Túi nilon nhỏkg0,0121Túi clearbagcái0,39

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 71

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Bàn dập ghim nhỏcái2422,652Bàn dập ghim lớncái245,663Can 0,5 lítcái1222,65

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức4Cặp 3 dâycái2422,655Cặp đựng tài liệucái2422,656Compacái245,667Dao dọc giấycái2411,338Đèn bàncái1222,659Đèn pincái1222,6510E ke nhỏcái2422,6511Giầy BHLĐđôi2422,6512GPS cầm taycái365,6613Hòm tôn nhỏcái611,3314Hòm tôn tocái65,6615Máy in laser A4-500wcái365,6616Mũ BHLĐcái1222,6517Ổ cắm lioa 10mcái2422,6518Ống đựng bản vẽcái1211,3319Quạt câycái1211,3320Tất sợiđôi622,6521Thước 30cmcái1222,6522Thước đo độcái2411,3323Thước ekecái1211,33

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 72

TTTên thiết bịĐVTMức1Máy vi tính xách taycái22,652Máy photocopy- 0,99kwcái5,66

Công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Ứng dụng công nghệ thông tin để cập nhật tài liệu, kết quả đo đạc, kết quả phân tích mẫu.
  2. Tổng hợp, xử lý thông tin các điểm khảo sát tai biến địa chất theo các mẫu phiếu Điều tra (trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản).
  3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu thạch học, địa tầng, địa động lực, hóa, cơ lý, điều tra tai biến địa chất. Lập, hoàn thiện các bản đồ, sơ đồ để làm rõ cấu trúc, lịch sử phát

triển địa chất, làm rõ các yếu tố tác động gây nên trượt lở đất đá, đánh giá khả năng xảy ra trượt lở đất đá và các loại hình tai biến địa chất khác nếu có.

  1. Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.
  2. Hoàn thiện báo cáo kết quả điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 73

Nội dung công việcKSC 5KS 3KS 2KTV 9KTV 7CộngVăn phòng sau thực địa vàbáo cáo kết quả thi công131218

Định mức thời gian

  1. Định mức thời gian công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công được quy định theo công nhóm là 13,85 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km2, với các yêu cầu sau:

a) Có số Điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 Điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3;

  1. Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;
  2. Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.
  3. Định mức thời gian được điều chỉnh cho công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công theo hệ số k quy định như sau:

Bảng 74

TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1,0

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 75

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Bìa A4ram0,042Bìa bóng kínhram0,043Bút bicái0,544Bút chì kimcái0,215Bút chì kim bấm nhậtcái0,156Bút kẻ nét képcái0,277Bút kimcái0,32

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao8Bút xóacái0,159Hộp mực (catridge) in lazehộp0,0810Hộp mực (catridge) in màu A0hộp0,0111Hộp mực (catridge) photocopyhộp0,0212Đĩa CDhộp0,0413Giấy A3ram0,0314Giấy A4ram0,3915Giấy A0cuộn0,0416Giấy diamatcuộn0,0617Giấy mmcuộn0,0918Sổ công tácquyển0,1219Tẩy nhậtcái0,1220Túi nilon nhỏkg0,0221Túi clear bagcái0,77

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 76

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Bàn dập ghim nhỏcái4849,862Bàn dập ghim lớncái3624,933Cặp 3 dâycái12124,654Cặp đựng tài liệucái2449,865Compacái2424,936Dao dọc giấycái1249,867E ke nhỏcái2449,868Hòm tôn nhỏcái6024,939Hòm tôn tocái6024,9310Ổ cắm lioa 10mcái1249,8611Ống đựng bản vẽcái2449,8612Quạt câycái4824,9313Thước 30cmcái2449,8614Thước đo độcái2424,9315Thước eke vuôngcái2424,9316Bàn làm việccái6099,7217Bàn máy vi tínhcái6099,7218Ghế tựacái6099,7219Ghế xoaycái6099,7220Đèn neoncái2499,7221Đồng hồ treo tườngcái3624,93

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức22Máy hút bụicái6024,9323Máy hút ẩmcái6024,9324Quạt thông giócái6024,9325Quạt trầncái6024,9326Máy in A4cái6024,9327Máy scaner -0,05kwcái6024,9328Điện năngkwh1297,20

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 77

TTTên thiết bịĐVTMức1Máy vi tính - 400wcái99,722Máy in Ao - 1kwcái24,933Máy Điều hòa 12.000 BTU-2,2 kwcái12,474Máy photocopy - 0,99kwcái12,475Phòng làm việc 24m2phòng24,936Điện năngkwh438,10

  1. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1/10.000 Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công Định mức lao động

Nội dung công việc

  • Thu thập, tổng hợp các sự kiện trượt lở đất, đá trong quá khứ dựa trên tài liệu điều tra, khảo sát hiện trạng trượt lở đất của khu vực điều tra, các nguồn thông tin đại chúng và báo cáo của các cơ quan phòng chống thiên tai các cấp. Thu thập bổ sung, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác trên vùng nghiên cứu (địa hình - địa mạo, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, viễn thám, thảm phủ thực vật, khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác có liên quan); cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp. Cập nhập bổ sung các dạng địa hình có nguy cơ trượt lở đất, đá. Phân tích các tài liệu điều tra hiện trạng trượt lở đất đá và các thông tin lịch sử liên quan đến các sự kiện trượt lở đất đá trong quá khứ tại khu vực điều tra từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp. Xác định sơ bộ các diện tích trọng điểm, các khu vực có nguy cơ trượt lở đất đá rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế - xã hội để tiến hành xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa về hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:10.000. Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi điều tra thực địa: xác định vị trí các tuyến đi lộ trình điều tra thực địa trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; xây dựng phương án, kế hoạch về thời gian thực hiện công tác điều tra thực địa. Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ điều tra, khảo sát, thí nghiệm hiện trường ĐCCT, lấy mẫu, khoan, địa vật lý: chuẩn bị trang thiết bị phục vụ công tác điều tra; lắp đặt, kiểm tra, hiệu chuẩn, kiểm định và thử nghiệm hoạt động của máy móc trước khi đi điều tra thực địa; chuẩn bị tài liệu, giấy tờ cần thiết và phiếu điều tra, các trang thiết bị, đồ bảo hộ lao động; đóng gói thiết bị, tài liệu, dụng cụ, vật tư để phục vụ cho công tác vận chuyển tới nơi tập kết tại hiện trường. Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch khảo sát thực địa theo đề cương phê duyệt.

Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 78

Nội dung công việcĐTV.II5ĐTV.III3ĐTV.III2ĐTV.IV9CộngVăn phòng trước thực địa và chuẩnbị thi công12115

Định mức thời gian

Định mức thời gian văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công được quy định là 14,2 công nhóm/100km2.

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 79

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Giấy A0cuộn0,182Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 các loạimảnh48,963Mực in màuhộp0,454Giấy kẻ ly khổ 60×80m3,335Giấy A4ram3,336Mực photocopyhộp0,367Giấy A3ram1,088Cặp tài liệu niloncái5,31

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 80

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Bàn dập ghim loại nhỏcái1272,902Bàn dập ghim loại lớncái2414,583Bàn làm việccái6072,904Bàn máy vi tínhcái6072,905Tủ đựng tài liệucái6043,74

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức6Chuột máy tínhcái2472,907Com pa 32 chi tiếtbộ2414,588Dao dọc giấycái1272,909Kéo cắt giấycái1272,9010Đèn bànbộ2472,9011Đồng hồ treo tườngcái3629,1612Ghế tựacái6072,9013Ghế xoaycái4872,9014Kính lập thểcái6029,1615Máy hút ẩm 2kwcái6029,1616Máy hút bụi 1,5kwcái6029,1617Quạt thông gió 0,04 kwcái6029,1618Quạt trần 0,1kwcái6029,1620Thước đo độcái2472,9021Thước nhựa 0,5mcái2472,9022Thước nhựa 1 mcái2429,1623Thước tỷ lệ 3 cạnhcái2458,3224Thước vẽ đường congcái2458,3225Ổ cứng di độngcái2429,1626Ổ cắm lioacái2472,9027Máy ảnhcái6029,1628Thẻ nhớ máy ảnhcái1229,1629Máy tính bỏ túicái1229,1630Kính lúp 20xcái2472,9031Bộ lưu điệncái1272,9032Hộp tài liệu A4cái12145,8033Máy in laser A4- 500wcái6029,1634Máy scaner - 0,05kwcái6029,16

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 81

TTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhMức1Máy vi tính - 400wcái72,902Máy in Ao - 1kwcái14,583Máy điều hoà 12,000 BTU-2,2 kwcái14,584Máy photocopy - 0,99kwcái14,585Máy chiếucái14,586Điện năngkwh557,46

Công tác khảo sát thực địa

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp người dân địa phương, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội thông qua các phiếu điều tra cộng đồng nhằm xác định các thông tin lịch sử của các sự kiện thiên tai và trượt lở đất, đá trong quá khứ.
  2. Điều tra chi tiết tất cả các điểm trượt lở đất đá trên các tuyến lộ trình khảo sát. Tại vị trí trượt lở đất đá (điểm khảo sát) tiến hành xác định vị trí tọa độ, điều tra, khảo sát, mô tả ghi chép nhật ký đầy đủ thông tin thu thập tại các điểm trượt lở đất, đá và điểm tai biến địa chất khác có liên quan; vẽ hình, chụp ảnh các số liệu thi công công trình hố đào, dọn vết lộ, khoan, thí nghiệm hiện trường; lấy các loại mẫu vật, kiểm tra các kết quả giải đoán tư liệu viễn thám; khoanh định các diện tích đã xảy ra, có khả năng xảy ra trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác. Điều tra, khảo sát các vị trí lũ ống, lũ quét; vị trí xói lở bờ sông; vị trí khai thác khoáng sản. Tại các điểm khảo sát có biểu hiện khác thường về địa chất, cần mô tả chi tiết và lấy mẫu làm cơ sở chứng minh.
  3. Đưa các lộ trình địa chất, các điểm khảo sát và số hiệu của các điểm khảo sát tự nhiên và nhân tạo, các ký hiệu đất đá và thế nằm của đá lên sơ đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 (bản đồ cầm tay của các nhóm khảo sát tại thực địa) các sơ đồ tài liệu thực tế điều tra hiện trạng tỷ lệ 1:10.000.
  4. Thống kê, đánh giá cụ thể thiệt hại về người và tài sản do các sự kiện trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác có liên quan trong quá khứ gây ra.
  5. Xác định khu vực có nguy cơ trượt lở đất đá rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế - xã hội, cần phải lắp đặt các trạm quan trắc và cảnh báo trượt lở đất đá để thiết kế lắp đặt trạm quan trắc và cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, phục vụ công tác quản lý, dự báo, cảnh báo và giảm nhẹ thiên tai.

Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 82

Nội dung công việcĐTV hạngII bậc 5ĐTV hạngIII bậc 3ĐTV hạngIII bậc 2ĐTV hạngIV bậc 9ĐTV hạngIV bậc 7CộngKhảo sát thực địa111115

Định mức thời gian

  1. Định mức thời gian khảo sát thực địa được quy định là 158,3 công nhóm/100km2, với các yêu cầu sau: Có số điểm trượt lở 45/100km2, trong đó có ít nhất 03 điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3; Diện tích khu vực khảo sát được thực hiện theo điều kiện tiêu chuẩn quy định tại Điểm 5.2 Khoản 5 Phần I.
  2. Định mức thời gian được điều chỉnh cho công tác khảo sát thực địa như sau: Tăng lên hoặc giảm xuống 0,7% cho mỗi điểm trượt lở; Tăng lên hoặc giảm xuống 1,7% cho mỗi điểm điểm trượt lở có thể tích khối trượt trên 1.000m3.

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 83

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Bạt dứacái21,692Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000mảnh15,033Pin 1,5Vđôi216,004Nhật kýquyển23,495Sổ eteket (500 tờ)quyển17,286Bút viết trên kínhcái36,007Bao đựng mẫuci20,078Dây buộc mẫukg6,939Sơn các màukg1,7110Paraphinkg1,4411Giấy A4ram2,3412Ruột chì kimhộp11,5213Dây chun buộc mẫukg3,4214Bút kim các loạicái5,22

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 84

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Số lượngMức1Xắc cốt đựng tài liệucái120229,162Ba lô bạtcái2405712,353Búa địa chấtcái2403427,414Địa bàncái3603427,415Ca 0,5 lítcái1205712,356Cặp đựng tài liệucái2405712,357Compacái2402284,948Cuốc chimcái2402284,949Chòong 0,7mcái2402284,9410Dao phátcon1202284,9411Dao rựacon1202284,9412Đèn pincái2405712,3513E kecái2402284,9414Găng tayđôi605712,3515Giầy BHLĐđôi605712,3516GPS cầm taycái3602284,9417Mũ BHLĐcái1205712,3518Ống đựng bản vẽcái2402284,9419Quần áo BHLĐbộ1205712,3520Quần áo mưabộ1205712,3521Tấtđôi605712,35

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Số lượngMức22Túi lộ trìnhcái1205712,3523Thuổngcái2402284,9424Thước dây vải 20mcái1202284,9425Thước dây vải 50mcái1202284,9426Thước đo độcái2402284,9427Máy ảnhcái6002284,9428Máy tính bỏ túicái1202284,94

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 85

TTTên thiết bịĐVTSố lượngMức1Ô tô 2 cầu, 7 chỗcái01142,472Xănglít37,80

Công tác văn phòng tại thực địa

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Hoàn thiện sổ nhật ký thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế của diện tích đo vẽ hiện trạng theo quy định.
  2. Chỉnh lý hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy thu thập, điều tra lập tại thực địa, nhận định sơ bộ về tai biến trượt lở đất, đá và các dạng tai biến địa chất liên quan.
  3. Sau 15 đến 20 ngày khảo sát thực địa hoặc sau khi kết thúc một vùng điều tra và đo vẽ, thực hiện các công việc theo quy định, cụ thể như sau: Chỉnh lý tài liệu thu thập ngoài thực địa; xử lý, giải đoán sơ bộ địa chất trên cơ sở tài liệu mới thu thập. Đối sánh kết quả giải đoán với các tài liệu đã thu thập, tổng hợp trước đó. Bổ sung, chính xác hóa các loại sơ đồ, bản đồ tài liệu thực tế điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, cấu trúc địa chất, mặt cắt địa chất, hình vẽ mô tả trượt lở đất đá, cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, sơ đồ vỏ phong hóa, tài liệu các khu vực điều tra trượt lở đất, đá chi tiết, nhập số liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu; khoanh định sơ bộ các diện tích có nguy cơ xảy ra các loại trượt lở đất đá và các tai biến địa chất liên quan. Xử lý, sắp xếp các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân tích và gửi đi phân tích, hoàn chỉnh các loại sổ mẫu.

đ) Tổng hợp, xử lý sơ bộ phiếu điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản.

  • Nhận định về trượt lở đất, đá và khả năng trượt lở đất, đá theo diện tích, nhóm lộ trình. Di chuyển nơi ở nội vùng công tác. Nhập số liệu vào máy tính; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại sơ đồ theo quy định. Hoàn thiện các tài liệu thực địa phục vụ viết báo cáo kết quả.

Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 86

Nội dung công việcĐTV.II5ĐTV.III3ĐTV.III2ĐTV.IV9ĐTV.IV7CộngVăn phòng tại thực địa111115

Định mức thời gian

Định mức thời gian văn phòng tại thực địa được quy định là 33,6 công nhóm/100km2.

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 87

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Mực in màuhộp4,862Mực in laserhộp4,863Giấy A4ram33,124Giấy A3ram14,135Mực photocopyhộp1,086Bìa màu A4ram3,607Bìa mica A4ram3,608Cặp tài liệu niloncái4,68

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 88

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Bàn dập ghim nhỏcái24151,112Bàn dập ghim lớncái2430,243Bàn làm việccái60151,114Ghế tựacái60151,115Ca 0,5 lítcái12151,116Hộp tài liệu A4cái24151,117Cặp đựng tài liệucái24151,118Compacái2430,249Dao dọc giấycái2460,4810Đèn bàncái12151,1112Đèn pincái12151,1113E ke nhỏcái24151,1114Hòm tôn nhỏcái6060,4815Hòm tôn tocái6060,48

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức16Máy in laser A4-500wcái3660,4817Máy scaner A4-0,05kwcái3660,4818Ổ cắm lioacái24151,1119Ống đựng bản vẽcái1260,4820Quạt câycái1260,4821Tất sợiđôi6151,1122Thước 30cmcái12151,1123Thước đo độcái2460,4824Thước ekecái1260,4825Máy tính bỏ túicái1260,48

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 89

TTTên thiết bịĐVTSố lượngMức1Máy vi tính xách taycái05151,202Máy photocopy- 0,99kwcái0130,243Điện năngkwh108,99

Công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

  • Định mức lao động

Nội dung công việc

  1. Xử lý thông tin các điểm khảo sát tai biến địa chất theo các mẫu phiếu điều tra (trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản).
  2. Phân tích, xử lý tổng hợp các thông tin, số liệu về địa hình - địa mạo, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, ĐCTV-ĐCCT, vỏ phong hóa, thạch học, địa động lực, hóa, khoáng vật, cơ lý, đặc điểm ổn định sườn cho các loại mái dốc, thảm phủ thực vật, khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác có liên quan.
  3. Cập nhật tài liệu, kết quả đo đạc, kết quả phân tích mẫu.
  4. Xây dựng các bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá, các sơ đồ, bản đồ khu vực điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá trên cơ sở các tài liệu thu thập để làm rõ cấu trúc, làm rõ các yếu tố tác động gây nên trượt lở đất đá, đánh giá khả năng xảy ra trượt lở đất, đá và các loại hình tai biến địa chất khác.
  5. Lập báo cáo kết quả điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá tỷ lệ 1:10.000, trong đó thể hiện đầy đủ kết quả thực hiện các hạng mục công việc theo mục tiêu nhiệm vụ được giao trên cơ sở phân tích tổng hợp toàn bộ các tài liệu điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, địa chất, địa hình, địa mạo, vỏ phong hóa, ĐCTV-ĐCCT, khí tượng, thuỷ văn, thảm phủ thực vật, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và các tài liệu khác thu thập được trong quá trình thi công. Xác định các vấn đề tồn tại cần tiếp tục điều tra và đề xuất phương pháp, công việc cần thực hiện.

Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

Bảng 90

Nội dung công việcĐTV.II2ĐTV.III3ĐTV.III2ĐTV.IV9CộngVăn phòng sau thực địa và báo cáokết quả thi công12216

Định mức thời gian

Định mức thời gian văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công được quy định là 110,8 công nhóm/100km2.

Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

Bảng 91

TTTên vật liệuĐVTMức tiêu hao1Giấy A4ram33,122Giấy A0cuộn0,363Giấy A3ram14,134Giấy A1cuộn5,225Catridge in lazehộp4,866Catridge in màu A0hộp4,867Mực photocopyhộp1,088Cặp tài liệu niloncái4,689Bút bicái4,3210Bìa A4ram3,6011Bìa bóng kínhram3,6012Đĩa DVDhộp2,88

Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 92

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức1Bàn dập ghim nhỏcái48498,602Bàn dập ghim lớncái36199,443Hộp tài liệu A4cái12498,604Cặp đựng tài liệucái24498,605Compacái24199,446Dao dọc giấycái12498,607E ke nhỏcái24498,608Hòm tôn nhỏcái60199,449Hòm tôn tocái60199,4410Ổ cắm lioacái12498,6011Ống đựng bản vẽcái24498,60

TTTên dụng cụĐVTThời hạn (tháng)Mức12Quạt câycái48199,4413Thước 30cmcái24498,6014Thước đo độcái24199,4415Thước eke vuôngcái24199,4416Bàn làm việccái60498,6017Bàn máy vi tínhcái60498,6018Ghế tựacái60498,6019Ghế xoaycái60498,6020Đèn bàncái24498,6021Đồng hồ treo tườngcái36199,4422Máy hút bụicái60199,4423Máy hút ẩmcái60199,4424Quạt thông giócái60199,4425Quạt trầncái60199,4426Máy in A4cái60199,4427Máy scaner -0,05kwcái60199,4428Máy tính bỏ túicái12199,44

Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 93

TTTên thiết bịĐVTSố lượngMức1Máy vi tính - 400wcái05498,602Máy in Ao - 1kwcái0199,723Máy điều hoà 12,000 BTU-2,2 kwcái0199,724Máy photocopy - 0,99kwcái0199,725Máy chiếucái0199,726Điện năngkwh2820,96

  1. Công tác thành lập và biên tập bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học Định mức lao động Nội dung công việc
  2. Biên tập khoa học

Đây là giai đoạn đầu thể hiện ý tưởng xây dựng một thể loại bản đồ chuyên đề. Nội dung chính là xác định tên bản đồ, chủ đề xây dựng, mục đích sử dụng, tỷ lệ, kích thước, nội dung, bố cục, tư liệu sử dụng.

  1. Biên tập kỹ thuật

Trên cơ sở của biên tập khoa học, biên tập viên thu thập thêm tư liệu, tiến hành biên tập chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ, quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú.

Quy định phân lớp của đối tượng, chọn lựa và quy định kiểu chữ, mã hóa các màu hiển thị và quy định màu cho các đối tượng, quy định thư mục lưu trữ.

  1. Xây dựng bản tác giả ở dạng số

Xử lý tài liệu, biên vẽ yếu tố chuyên môn: sau khi thu thập đủ tài liệu cho việc thành lập nội dung của bản đồ, các biên tập viên phải tiến hành phân tích, chọn các chỉ tiêu biểu thị, hướng dẫn tác nghiệp viên tổng hợp các yếu tố nội dung của bản đồ và tiến hành biên vẽ các yếu tố nét và chữ. Xây dựng lam kỹ thuật hướng dẫn số hóa và biên vẽ nội dung.

Số hóa bản đồ: copy các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định, tạo lập các thư mục lưu trữ; chuẩn bị tài liệu cho khâu quét như can vẽ, tô lại những tài liệu đủ độ đen cho khâu quét, xác định, bình mốc để nắn; quét bản đồ tài liệu, xây dựng cơ sở toán học, nắn tài liệu bản đồ về lưới chiếu theo thiết kế đã được phê duyệt; số hóa nội dung bản đồ.

Biên tập nội dung bản đồ số: tạo các polygol cho các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu bản đồ số hóa sang phần mềm biên tập; gán thuộc tính cho các ký hiệu dạng đường, dạng điểm, dạng diện tích, chữ ghi chú; trình bày khung bản đồ và các yếu tố nội dung ngoài khung.

Trình bày mỹ thuật bản đồ.

  1. Biên tập phục vụ chế in

Trình bày lại một số yếu tố nội dung bản đồ cho phù hợp với bản đồ in trên giấy. Kiểm tra, sửa chữa hoàn chỉnh sản phẩm.

Phân loại khó khăn

Loại 1: là những bản đồ có tính khái quát lớn, nội dung đơn giản, các ký hiệu chữ có kích thước lớn, tỉ lệ lớn. Đại diện cho thể loại này là bản đồ giáo khoa treo tường; các loại bản đồ lịch sử; các loại bản đồ hành chính cấp xã.

Loại 2: là những bản đồ chuyên đề có nội dung đơn giản, có ký hiệu, chữ có kích thước nhỏ hơn loại 1, khoảng cách đọc từ 1 - 2 mét. Mật độ nét và ghi chú vừa phải. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ. Bản đồ thường thành lập ở tỷ lệ trung bình hoặc lớn. Đại diện cho thể loại này gồm các bản đồ giáo khoa treo tường dùng cho học sinh trung học; bản đồ hành chính cấp huyện; nhóm bản đồ kinh tế, xã hội như: dân cư, y tế, giáo dục; nhóm bản đồ lịch sử; nhóm bản đồ du lịch theo điểm hoặc tuyến.

Loại 3: là những bản đồ chuyên đề có tính chất tra cứu phổ thông, có ký hiệu và chữ có kích thước nhỏ, khoảng cách đọc ≤ 0,5 mét. Mật độ nét và ghi chú tương đối dày. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ tương đối khó khăn. Quá trình biên tập bản đồ cần sử dụng nhiều loại tài liệu chuyên ngành, mức độ tổng hợp các yếu tố tương đối lớn, phải tính toán và dựng các bảng biểu phụ trợ nhiều. Bản đồ thường thành lập ở tỉ lệ trung bình và tương đối nhỏ. Đại diện cho thể loại này gồm các bản đồ hành chính cấp huyện, tỉnh; nhóm bản đồ kinh tế; bản đồ trong các tập bản đồ dùng cho học sinh; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.

Loại 4: là những bản đồ chuyên đề dùng để tra cứu, có ký hiệu và chữ có kích thước nhỏ. Mật độ nét và ghi chú dày. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố và bố trí chữ khó khăn. Quá trình biên tập bản đồ cần sử dụng nhiều loại tài liệu chuyên ngành, mức

độ tổng hợp cao, yếu tố để thể hiện nội dung bản đồ phức tạp. Phải tính toán, chọn chỉ tiêu và dựng các bảng biểu phụ trợ nhiều. Bản đồ thường thành lập ở tỷ lệ tương đối nhỏ và nhỏ. Đại diện cho thể loại này là các bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp quốc gia; bản đồ chính trị thế giới; các bản đồ chuyên ngành hẹp như: địa chất, thổ nhưỡng, quản lý ruộng đất, địa lý tự nhiên, địa lý tổng hợp, độ dốc, độ cao, KTTV, TNMT; các bản đồ trong tập bản đồ tra cứu.

Định biên: 1KS5

  • Định mức

ĐVT: công/mảnh (kích thước mảnh là 54 cm x 78 cm).

Bảng 94

TTCông việcKK1Thành lập bản đồ chuyên đề1Biên tập khoa học13,51.1Xác định tên trang, chủ đề trang, tỷ lệ, kích thước, bố cục nội dung91.2Viết đề cương biên tập4,52Biên tập kỹ thuật33,32.1Nghiên cứu đề cương biên tập khoa học, chọn yểu tổ nội dung3,62.2Thu thập, đánh giá tư liệu7,22.3Viết kế hoạch biên tập chi tiết9,92.4Thiết kế thư viện ký hiệu6,32.5Lập mẫu tác giả, mẫu màu, ký hiệu6,33Xây dựng bản tác giả ở dạng số85,53.1Biên vẽ yếu tố chuyên môn28,353.2Cài đặt chương trình, copy tệp chuẩn, thiết lập thư mục lưu trữ Xây dựng, cơ sở toán học3,63.3Quét, số hóa nội dung chuyên môn183.4Biên tập nội dung bản đồ số18,94Biên tập phục vụ chế in36,184.1Biên tập các yếu tố nội dung14,44.2In phun, kiểm tra, ghi CD6,034.3Phục vụ kiểm tra nghiệm thu7,2Cộng168,48

Ghi chú:

  1. Đối với một số bản đồ chuyên đề và tập bản đồ đặc biệt có nội dung phức tạp, khi thành lập được xem xét áp dụng hệ số mức cho phù hợp và duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán.
  2. Việc điều tra, bổ sung, cập nhật tư liệu phụ thuộc vào nội dung bản đồ cần thành lập (trong từng trường hợp cụ thể sẽ được áp dụng hệ số mức thu thập, đánh giá tư liệu cho phù hợp và duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán).
  3. Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định trong bảng sau:

TTKích thước mảnh (cm)Hệ số119x270,3227x380,45338x540,75454x7815Lớn hơntỷ lệ thuận theo diện tích mảnh

Định mức dụng cụ

ĐVT: ca/mảnh.

Bảng 96

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức1Áo BHLĐcái9219,222Bàn máy vi tínhcái96219,223Ghế xoaycái96219,224Dép xốpđôi6219,225Đồng hồ treo tườngcái3654,86Đèn neon 40Wbộ24219,227Ê kebộ244,58Giá để tài liệu bằng sắtcái9654,89Ký hiệu bản đồquyển4815,7510Máy hút ẩm 2 kWcái6013,611Máy hút bụi 1,5 kWcái601,6312Máy tính taycái364,513Ổn áp (chung) 10Acái6054,814Quạt thông gió 40Wcái3636,5515Quạt trần 100Wcái3636,5516Quy phạm nội nghiệpquyển4815,7517Tủ đựng tài liệucái9654,818Thước nhựa 1,2mcái2415,7519Lưu điện 600 Wcái60219,2220Chuột máy tínhcái12219,2221Bàn cắt phimcái601,5822Giá để phimcái6054,823Khay đựng thuốc (3 cái)bộ2454,824Bình nóng lạnh 2,5 kWcái600,0525Điện năngkW416,86

Ghi chú:

  1. Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong bảng sau:

KK1

KK2

KK3

KK4

0,55

0,70

1,00

1,30

  1. Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong bảng sau:

Bảng 98

TTCông việcHệ sốThành lập bản đồ chuyên đề11Biên tập khoa học0,081.1Xác định tên trang, chủ đề trang, tỷ lệ, kích thước, bố cục nội dung0,051.2Viết đề cương biên tập0,032Biên tập kỹ thuật0,22.1Nghiên cứu đề cương biên tập khoa học, chọn yếu tố nội dung0,022.2Thu thập, đánh giá tư liệu0,042.3Viết kế hoạch biên tập chi tiết0,062.4Thiết kế thư viện ký hiệu0,042.5Lập mẫu tác giả, mẫu màu, ký hiệu0,043Xây dựng bản tác giả ở dạng số0,543.1Biên vẽ yếu tố chuyên môn0,213.2Cài đặt chương trình, copy tệp chuẩn, thiết lập thư mục lưutrữ Xây dựng cơ sở toán học0,013.3Quét, số hoá nội dung chuyên môn0,13.4Biên tập nội dung bản đồ số0,114Biên tập phục vụ chế in0,184.1Biên tập các yếu tố nội dung0,084.2In phun, kiểm tra, ghi CD0,034.3Phục vụ kiểm tra nghiệm thu0,02Cộng1

  1. Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 95.

Định mức thiết bị

Bảng 99 ĐVT: ca/mảnh

TTDanh mục thiết bịĐVTCSKK1KK2KK3KK41Biên tập khoa họcMáy vi tínhcái0,48,110,815,1221,6Điều hòa nhiệt độcái2,21,812,413,384,82Máy in lasercái0,40,010,010,010,01Điện năngkW60,780,86113,3161,682Biên tập kỹ thuậtMáy vi tínhcái0,419,9826,7437,2649,14

TTDanh mục thiết bịĐVTCSKK1KK2KK3KK4Điều hòa nhiệt độcái2,24,465,978,3210,97Máy in lasercái0,40,010,010,010,01Điện năngkW149,59200,21278,98367,873Xây dựng bản tác giả ởdạng sốMáy vi tínhcái0,451,368,5897,74128,52Máy quétcái2,50,40,50,70,9Thiết bị nối mạng Hubbộ0,13,85,17,29,7Máy chủ NetserverLH3cái0,43,85,17,29,7Máy in phun Aocái0,40,40,50,71Phần mềm số hóabản24,632,443,252,2Máy điều hòa nhiệt độcái2,211,4615,3221,8328,7Điện năngkW401,45547,14779,121.025,204Biên tập phục vụ chế inMáy xử lý phimcái30,60,60,60,6Máy đo kiểm tra phimcái0,80,40,50,60,8Máy vi tínhcái0,420,926,5931,7339,61Thiết bị nối mạng Hubbộ0,11,41,72,12,6Máy chủ NetserverLH3cái0,41,41,72,12,6Máy in phun Aocái0,40,60,811,2Phần mềm số hóabản21,625,231,839,6Máy ghi đĩa CDcái0,40,50,50,50,5Máy soát phimcái3,62,83,54,65,6Máy in phun (Mapsecter)bộ1211,41,82,1Điều hòacái2,24,615,947,098,85Điện năngkW366,59474,38592,21713,11

Ghi chú:

  1. Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 99 sau đối với mức quy định tại bảng sau:

Bảng 100

TTCông việcHệ sốThành lập bản đồ chuyên đề1Biên tập khoa học11.1Xác định tên trang, chủ đề trang, tỷ lệ, kích thước, bố cục nội dung0,6

TTCông việcHệ số1.2Viết đề cương biên tập0,42Biên tập kỹ thuật12.1Nghiên cứu đề cương biên tập khoa học, chọn yếu tố nội dung0,12.2Thu thập, đánh giá tư liệu0,22.3Viết kế hoạch biên tập chi tiết0,32.4Thiết kế thư viện ký hiệu0,22.5Lập mẫu tác giả, mẫu màu, ký hiệu0,23Xây dựng bản tác giả ở dạng số13.1Biên vẽ yếu tố chuyên môn0,43.2Cài đặt chương trình, copy tệp chuẩn, thiết lập thư mục lưu trữ Xây dựng cơ sở toán học0,023.3Quét, số hoá nội dung chuyên môn0,183.4Biên tập nội dung bản đồ số0,23.5In phun, kiểm tra bản đồ0,24Biên tập phục vụ chế in14.1Biên tập các yếu tố nội dung0,444.2In phun, kiểm tra, ghi CD0,184.3Biên tập tách màu0,14.4In, hiện tráng phim, kiểm tra0,184.5Phục vụ kiểm tra nghiệm thu0,1

  1. Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 95.

Định mức vật liệu

Bảng 101

TTDanh mục vật liệuĐVTMức1Sổ ghi chép công tácquyển1,62Bản lam kỹ thuậttờ293Giấy ghi ý kiến kiểm tratờ704Giấy canmét6,35Giấy A4ram0,256Ngòi bút vẽ kỹ thuậtcái37Mực in laserhộp0,158Xà phòngkg0,89Đèn đỏcái0,0110Đĩa CDcái2,511Thuốc tẩy rửalít0,112Mực in phun (4 hộp)hộp0,2513Cồn 96°lít0,614Thuốc hiện 6 phimlít4,28

TTDanh mục vật liệuĐVTMức15Thuốc định 6 phimlít4,2816Băng dính phimcuộn0,217Phim (70cmx80cm)phim618Nước tráng phimm31,2

Ghi chú:

  1. Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 100.
  2. Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 95.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.docx)QD_76.docx · 317 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QD_76.pdf · 4.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản