📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế

📄 Số hiệu: 75/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Huế📅 30/08/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu75/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Huế
Người kýNguyễn Văn Phương — Chủ tịch
Ngày ban hành30/08/2025
Ngày hiệu lực30/08/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Số: 75/2025/QĐ-UBND

Huế, ngày 30 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế

____________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số #226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4817/TTr - SNNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Phương

QUY ĐỊNH

Về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025

của UBND thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:

1. Đo đạc lập bản đồ địa chính;

2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính;

3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

4. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;

6. Điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

8. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giám sát sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.

4. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.

5. Cơ quan quyết định đầu tư sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.

6. Chủ đầu tư sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.

Điều 4. Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.

2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình cấp chủ đầu tư.

3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.

4. Trong thời gian thi công nếu có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.

Điều 5. Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Bảo đảm cho sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình.

2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình.

3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đã hoàn thành.

Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.

2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 7. Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư.

Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư.

a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;

b) Tổ chức thực hiện việc giám sát, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình khi được giao làm chủ đầu tư;

c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị tăng vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt;

d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;

đ) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;

e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình đã hoàn thành khi kết thúc công trình.

3. Trách nhiệm của đơn vị thi công

a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);

b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;

c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được giao thực hiện;

d) Báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;

đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.

Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình gửi chủ đầu tư, đơn vị giám sát kiểm tra và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.

2. Trên cơ sở kế hoạch của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết.

Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công

1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá dự toán của công trình theo quy định hiện hành.

Chương II

GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Điều 10. Giám sát sản phẩm, dịch vụ công

1. Nội dung giám sát sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:

a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình;

b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;

c) Giám sát tiến độ thi công công trình;

d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có);

đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công.

2. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Trong thời gian thi công, nếu có thay đổi về chế độ, chính sách đối với tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ, chính sách đó có hiệu lực.

Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

Đối với các nội dung, hạng mục sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm(5%) và nội nghiệp là 15 phần trăm (15%).

2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

a) Công tác kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;

b) Tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở trong phòng hay tại thực địa hoặc cả hai. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

c) Trong quá trình kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;

d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;

đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;

e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.

3. Ghi nhận kết quả kiểm tra.

a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 12. Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công

1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc giao trách nhiệm cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật để tự kiểm tra chất lượng, khối lượng đối với tất cả các hạng mục công việc của công trình do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra công trình.

3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra.

4. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có);

d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ giao nộp chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.

Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư

1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.

2. Các bước kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công;

b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;

c) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm so với các quy định kỹ thuật hiện hành và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.

Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành theo Quy định này đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra;

d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

đ) Xác định khối lượng của các hạng mục sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);

e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);

g) Lập biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

h) Lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

3. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu đơn vị giám sát, kiểm tra phải lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công;

đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);

g) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công kèm theo phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư;

h) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

i) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.

4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư

1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra

a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;

c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa triệt để theo yêu cầu;

d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;

đ) Đề xuất, kiến nghị với chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra

a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;

b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công;

c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm quyền. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;

d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);

đ) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý các vi phạm trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;

e) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;

g) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.

Chương III

ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Điều 15. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.

2. Căn cứ đánh giá, kiểm định

a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;

b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

c) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Nội dung và thời gian đánh giá, kiểm định

Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.

Nội dung đánh giá, kiểm định bao gồm:

a) Đánh giá, kiểm định về việc tuân thủ nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;

b) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

c) Đánh giá, kiểm định việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

d) Đánh giá, kiểm định việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm, dịch vụ công.

4. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm định của đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện đối với trường hợp sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu còn sai sót.

5. Lập Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 16. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.

2. Căn cứ nghiệm thu

a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;

c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Nội dung và thời gian nghiệm thu

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:

a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

c) Lập Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có).

4. Lập hồ sơ nghiệm thu

Kết thúc quá trình nghiệm thu, chủ đầu tư phối hợp với các bên liên quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;

c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu có);

e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);

g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

h) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

k) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Quy định này;

l) Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).

5. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.

Điều 17. Giao nộp sản phẩm và lập hồ sơ quyết toán sản phẩm, dịch vụ công

1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đơn vị thi công trực tiếp thực hiện việc giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.

2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.

3. Sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, dịch vụ công chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình. Hồ sơ quyết toán bao gồm:

a) Công văn đề nghị quyết toán công trình lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;

b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

đ) Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;

g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình đã thi công từng năm theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.

4. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập hồ sơ theo Quy định này.

2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành một phần hoặc một số hạng mục mà đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai, nhưng chưa hoàn thành nghiệm thu, quyết toán công trình thì tiếp tục sử dụng kết quả đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng để lập hồ sơ nghiệm thu và quyết toán theo Quy định này.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.

Phụ lục I

NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025

của UBND thành phố Huế)

STTTên công việc, sản phẩm, dịch vụ công và hạng mục kiểm traĐơn vị tínhMức kiểm tra (%)Kết quảkiểm traĐơn vị thi côngChủ đầu tư(1)(2)(3)(4)(5)(6)IXây dựng lưới địa chính 1Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm - Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo: + Theo đồ giải trên bản đồĐiểm10030Phiếu YKKT + Thực địaĐiểm205Phiếu YKKT - Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lýBiên bản10050Phiếu YKKT - Đúc mốc: Chất lượng và quy cáchMốc1005Phiếu YKKT - Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vâyMốc205Phiếu YKKT - Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan: + Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốcMốc10030Phiếu YKKT + Kiểm tra ngoài thực địaMốc205Phiếu YKKT - Biên bản bàn giao mốcBiên bản10050Phiếu YKKT2Đo ngắm - Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ thuật có liên quanTài liệu100100Phiếu YKKT - Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kếSơ đồ100100Phiếu YKKT - Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo và các tài liệu liên quanQuyển10020Phiếu YKKT - Đo kiểm tra thực địaĐiểm52Kết quả đo, Phiếu YKKT - Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đoĐiểm10020Phiếu YKKT3Tính toán, bình sai - Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết quả bình saiĐiểm100100Phiếu YKKT - Sai số khép tọa độĐiểm10030Phiếu YKKT - Sai số khép độ caoĐường10030Phiếu YKKT - Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quanTài liệu10030Phiếu YKKT4Tính đồng bộ, hợp lý - Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quảĐiểm100100Phiếu YKKTIIĐo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bịTài liệu10020Phiếu YKKT - Lưới đo vẽ + Sơ đồ lướiTài liệu10030Phiếu YKKT + Sổ đo các loạiSổ5020Phiếu YKKT + Tài liệu tính toán các loạiTài liệu5010Phiếu YKKT + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xácĐiểm, tuyến10020Phiếu YKKT + Đo kiểm tra thực địaĐiểm, tuyến105Kết quả đo, Phiếu YKKT - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đấtBản mô tả10020Phiếu YKKT - Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chínhTài liệu10030Phiếu YKKT - Kiểm tra thực địa: + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồMảnh3010Phiếu YKKT + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địaMảnh3010Phiếu YKKT - Cơ sở toán học bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kếMảnh10030Phiếu YKKT - Trình bày trong, ngoài khung bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)Mảnh5020Phiếu YKKT - Tiếp biênMảnh10020Phiếu YKKT - Tính diện tích, tổng hợp diện tíchMảnh10020Phiếu YKKT - Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệuMảnh10020Phiếu YKKT - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đấtThửa10020Phiếu YKKT - Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chínhTài liệu10030Phiếu YKKT - Bảng tổng hợp các loạiTài liệu10030Phiếu YKKT - Sổ mục kê đất đaiQuyển10020Phiếu YKKT - Biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKTIIIĐo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính 1Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phạm vi khu vực rộng - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bịTài liệu10020Phiếu YKKT - Lưới đo vẽ (nếu có) + Sơ đồ lướiTài liệu10050Phiếu YKKT + Sổ đo các loạiSổ5020Phiếu YKKT + Tài liệu tính toán các loạiTài liệu5010Phiếu YKKT + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xácĐiểm, tuyến10020Phiếu YKKT + Đo kiểm tra thực địaĐiểm, tuyến105Phiếu YKKT - Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chínhTài liệu10030Phiếu YKKT - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đấtBản mô tả10020Phiếu YKKT - Cơ sở toán học bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)Mảnh5020Phiếu YKKT - Tiếp biênMảnh10020Phiếu YKKT - Tính diện tíchMảnh10020Phiếu YKKT - Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệuMảnh10020Phiếu YKKT - Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đấtThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra thực địa: + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồMảnh3010Phiếu YKKT + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địaMảnh3010Phiếu YKKT - Bổ sung sổ mục kêSổ10030Phiếu YKKT - Biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKT2Đo đạc chỉnh lý đơn lẻ - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bịTài liệu100100Phiếu YKKT - Lưới đo vẽ (nếu có) + Sơ đồ lướiTài liệu10050Phiếu YKKT + Sổ đo các loạiSổ5020Phiếu YKKT + Tài liệu tính toán các loạiTài liệu5010Phiếu YKKT + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xácĐiểm, tuyến10020Phiếu YKKT + Đo kiểm tra thực địaĐiểm, tuyến105Phiếu YKKT - Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chínhTài liệu10030Phiếu YKKT - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đấtBản mô tả10020Phiếu YKKT - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệuThửa10050Phiếu YKKT - Tính diện tíchThửa10050Phiếu YKKT - Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đấtThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra thực địa: + Đối soát hình thể, loại đấtThửa10020Phiếu YKKT + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địaThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra nội nghiệp + Thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đấtThửa10050Phiếu YKKT - Bổ sung sổ mục kêThửa10050Phiếu YKKT - Biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKTIVTrích đo địa chính 1Trích đo địa chính thửa đất - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bịTài liệu100100Phiếu YKKT - Sổ đo các loạiSổ100100Phiếu YKKT - Tài liệu tính toán các loạiTài liệu100100Phiếu YKKT - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đấtBản mô tả100100Phiếu YKKT - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đấtThửa100100Phiếu YKKT - Tính diện tíchThửa100100Phiếu YKKT - Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài thực địaThửa100100Phiếu YKKT - Bản số, bản vẽ trên giấyBản vẽ100100Phiếu YKKT2Trích đo địa chính cụm các thửa đất (khu đất) - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bịTài liệu10020Phiếu YKKT - Lưới đo vẽ + Sơ đồ lướiSơ đồ100100Phiếu YKKT + Sổ đo các loạiSổ5020Phiếu YKKT + Tài liệu tính toán các loạiTài liệu5010Phiếu YKKT + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xácĐiểm, tuyến10020Phiếu YKKT + Đo kiểm tra thực địaĐiểm, tuyến105Kết quả đo, Phiếu YKKT - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đấtBản mô tả10020Phiếu YKKT - Kiểm tra thực địa: + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồMảnh3010Phiếu YKKT + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địaMảnh3010Phiếu YKKT - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đấtThửa10020Phiếu YKKT - Cơ sở toán học bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)Mảnh5020Phiếu YKKT - Trình bày trong, ngoài khung bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Tiếp biênMảnh10020Phiếu YKKT - Tính diện tích, tổng hợp diện tíchMảnh10020Phiếu YKKT - Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệuMảnh10020Phiếu YKKT - Bảng tổng hợp các loạiTài liệu10030Phiếu YKKT - Sổ mục kê đất đaiQuyển10020Phiếu YKKT - Biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKT3Trường hợp trích đo địa chính thửa đất phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND cấp xãUBND cấp xã tự tổ chức thực hiện kiểm traVSố hóa bản đồ địa chính - Quét, nắn bản đồ địa chínhMảnh10020Phiếu YKKT - Số hóa nội dung bản đồ địa chínhMảnh10020Phiếu YKKT - Tính diện tíchMảnh10020Phiếu YKKT - Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệuMảnh10030Phiếu YKKT - Biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKTVIChuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 - Xác định tọa độ nắn chuyểnMảnh10020Phiếu YKKT - Nắn chuyển bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Tính diện tíchMảnh10020Phiếu YKKT - Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKTVIILập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường 1Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp - Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc + Theo đồ giải trên bản đồKm/điểm10030Phiếu YKKT + Thực địaKm/điểm205Phiếu YKKT - Đúc mốc: Chất lượng và quy cáchMốc1005Phiếu YKKT - Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốcMốc205Phiếu YKKT - Sơ đồ vị trí mốc ranh giới: + Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giớiMốc10030Phiếu YKKT + Kiểm tra ngoài thực địaMốc205Phiếu YKKT - Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưngTài liệu10050Phiếu YKKT - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đấtBản mô tả10020Phiếu YKKT - Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đấtTài liệu10030Phiếu YKKT - Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có)Tài liệu10030Phiếu YKKT - Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy địnhTài liệu10030Phiếu YKKT2Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bịTài liệu100100Phiếu YKKT - Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kếSơ đồ100100Phiếu YKKT - Sổ đo và các tài liệu liên quanQuyển10020Kết quả đo, Phiếu YKKT - Đo kiểm tra thực địaĐiểm52Kết quả đo, Phiếu YKKT - Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đoĐiểm10020Phiếu YKKT3Tính toán, bình sai - Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quanTài liệu10030Phiếu YKKT4Bản đồ ranh giới sử dụng đất - Cơ sở toán học bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Trình bày trong, ngoài khung bản đồMảnh10020Phiếu YKKT - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy)Mảnh5020Phiếu YKKT - Biên tập và in bản đồMảnh10020Phiếu YKKT5Tính đồng bộ, hợp lý - Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quảĐiểm100100Phiếu YKKTVIIISổ mục kê đất đai - Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đấtQuyển10030Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chínhThửa5020Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đấtThửa5020Phiếu YKKTIXSổ địa chính - Kiểm tra hình thức, quy cách trình bàyThửa10030Phiếu YKKT - Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng vào sổThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đaiThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp GCN, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao GCNThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động, bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động)Thửa10020Phiếu YKKTXSổ cấp giấy chứng nhận - Kiểm tra hình thức, quy cách trình bàyQuyển10030Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với bản sao GCNGiấy10020Phiếu YKKTXIGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất - Kiểm tra hình thức, quy cách viết GCNGCN10020Phiếu YKKT - Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN (nếu có)GCN10020Phiếu YKKTXIIKết quả thống kê đất đai - Kiểm tra báo cáo kết quả thống kê đất đaiBáo cáo10020Phiếu YKKT - Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đaiBản đồ10020Phiếu YKKT - Kiểm tra bộ biểu số liệu thống kê đất đaiBiểu10020Phiếu YKKTXIIIKết quả kiểm kê đất đai - Kiểm tra báo cáo kết quả kiểm kê đất đaiBáo cáo10020Phiếu YKKT - Kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKT - Kiểm tra báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBáo cáo10020Phiếu YKKT - Kiểm tra bản đồ kiểm kê đất đaiBản đồ10020Phiếu YKKT - Kiểm tra thực địa tại cấp xã: Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và việc khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đaiMảnh5010Phiếu YKKT - Kiểm tra bộ biểu số liệu kết quả kiểm kê đất đaiBiểu10020Phiếu YKKTXIVCơ sở dữ liệu địa chính do địa phương tổ chức xây dựng 1Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu - Các tài liệu, dữ liệu thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo thu thập tài liệu, dữ liệu; đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT2Dữ liệu không gian đất đai nền - Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian đất đai nềnĐối tượng10020Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai nềnĐối tượng10020Phiếu YKKT - Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nềnĐối tượng10020Phiếu YKKT3Dữ liệu không gian địa chính - Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian địa chínhThửa10020Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chínhThửa10020Phiếu YKKT - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quanThửa10020Phiếu YKKT4Dữ liệu thuộc tính địa chính - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chínhThửa10020Phiếu YKKT - Chuẩn hóa thông tin dữ liệu thuộc tính địa chínhThửa10020Phiếu YKKT - Tính thống nhất dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian địa chínhThửa10020Phiếu YKKT - Kiểm tra sổ địa chính điện tửThửa10010Phiếu YKKT5Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính - Kiểm tra chất lượng ảnh quétTrang10010Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ của giấy tờ pháp lý hồ sơ quét dạng sốHồ sơ10010Phiếu YKKT - Hồ sơ quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDFHồ sơ10010Phiếu YKKT - Liên kết bộ hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL địa chínhHồ sơ10010Phiếu YKKT6Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu địa chính - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu địa chínhXã10020Phiếu YKKT - Kiểm tra tích hợp dữ liệu, ký số vào sổ địa chính điện tửXã10020Phiếu YKKT7Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống - Kiểm tra đối soát thông tin thửa đất, ký số vào sổ địa chính điện tửThửa10010Phiếu YKKT - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thốngXã10020Phiếu YKKT8Kiểm tra chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính (áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01/8/2024) - Kiểm tra mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệuMô hình10020Phiếu YKKT - Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi chuyển đổiThửa10010Phiếu YKKTXVCơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do địa phương tổ chức xây dựng 1Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu - Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệuTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệuBáo cáo10030Phiếu YKKT2Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai - Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian kiểm kê đất đaiĐối tượng10020Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất đaiĐối tượng10020Phiếu YKKT - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quanĐối tượng10020Phiếu YKKT3Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đaiBộ CSDL10020Phiếu YKKT - Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đaiBộ CSDL10020Phiếu YKKT4Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai - Kiểm tra chất lượng ảnh quétTrang10010Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng sốTài liệu10010Phiếu YKKT - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDFTài liệu10010Phiếu YKKT - Kiểm tra danh mục tra cứu bộ tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đaiBộ CSDL10010Phiếu YKKT5Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đaiBộ CSDL10020Phiếu YKKT6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thốngBộ CSDL10020Phiếu YKKTXVICơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do địa phương tổ chức xây dựng 1Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu - Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệuTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệuBáo cáo10030Phiếu YKKT2Dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtĐối tượng10020Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtĐối tượng10020Phiếu YKKT - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quanĐối tượng10020Phiếu YKKT3Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT - Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT4Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Kiểm tra chất lượng ảnh quétTrang10010Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng sốTài liệu10010Phiếu YKKT - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDFTài liệu10010Phiếu YKKT - Danh mục tra cứu bộ tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dạng số trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtBộ CSDL10010Phiếu YKKT5Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thốngBộ CSDL10020Phiếu YKKTXVIICơ sở dữ liệu giá đất do địa phương tổ chức xây dựng 1Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu - Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệuTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệuBáo cáo10030Phiếu YKKT2Dữ liệu không gian giá đất - Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian giá đấtĐối tượng10020Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đấtĐối tượng10020Phiếu YKKT - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quanĐối tượng10020Phiếu YKKT3Dữ liệu thuộc tính giá đất Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đấtThửa10020Phiếu YKKT4Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất - Kiểm tra chất lượng ảnh quétTrang10010Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng sốTài liệu10010Phiếu YKKT - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDFTài liệu10010Phiếu YKKT - Danh mục tra cứu bộ tài liệu giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đấtBộ CSDL10010Phiếu YKKT5Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu giá đất - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu giá đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thốngBộ CSDL10020Phiếu YKKTXVIIICơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xây dựng 1Thu thập các tài liệu, dữ liệu - Các tài liệu, dữ liệu thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT2Dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất - Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đấtĐối tượng10020Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đấtĐối tượng10020Phiếu YKKT - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quanĐối tượng10020Phiếu YKKT3Dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT - Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT4Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất - Kiểm tra chất lượng ảnh quétTrang10010Phiếu YKKT - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng sốTài liệu10010Phiếu YKKT - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDFTài liệu10010Phiếu YKKT - Danh mục tra cứu bộ tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đấtBộ CSDL10010Phiếu YKKT5Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đấtBộ CSDL10020Phiếu YKKT6Tích hợp dữ liệu vào hệ thống - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thốngBộ CSDL10020Phiếu YKKTXIXKế hoạch sử dụng đất thành phố 1Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu - Các tài liệu thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT - Kết quả điều tra, khảo sát thực địaTài liệu5010Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệuTài liệu10010Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệuBáo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT2Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập kế hoạch sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKT - Hệ thống bảng, biểu số liệuBảng, biểu10010Phiếu YKKT - Các báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT - Các bản đồ chuyên đề 3Xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất - Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồBảng, biểu10010Phiếu YKKT - Các bản đồ chuyên đềBản đồ10020Phiếu YKKT - Bản đồ chuyên đề kế hoạch sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKT - Các báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT4Báo cáo kế hoạch sử dụng đất Báo cáo thuyết minhBáo cáo10030Phiếu YKKT Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồTài liệu10010Phiếu YKKT Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKTXXĐiều chỉnh kế hoạch sử dụng đất thành phố Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng; kiểm tra tra nghiệm thu như muc XIXXXILập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã 1Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu - Các tài liệu thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT - Kết quả điều tra, khảo sát thực địaTài liệu5010Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệuTài liệu10010Phiếu YKKT - Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT2Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu và các nguồn lực tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã - Bản đồ chuyên đề (nếu có)Bản đồ10020Phiếu YKKT - Các báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT3Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp xãBản đồ10020Phiếu YKKT - Hệ thống bảng, biểu số liệuBảng, biểu10010Phiếu YKKT - Các báo cáo chuyên đề theo quy địnhBáo cáo10030Phiếu YKKT4Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT5Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT6Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất - Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồBảng, biểu10010Phiếu YKKT - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xãBản đồ10020Phiếu YKKT - Các bản đồ chuyên đề (nếu có)Bản đồ10020Phiếu YKKT - Các báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xãBáo cáo10030Phiếu YKKT7Kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã - Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồBảng, biểu10010Phiếu YKKT - Bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã - Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT8Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 05 năm của quy hoạch sử dụng đất cấp xãBáo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 05 năm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã - Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồTài liệu10010Phiếu YKKT - Hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKTXXIIĐiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xãCông tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng; kiểm tra, nghiệm thu như muc XXIXXIIIKế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã 1Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu - Các tài liệu thu thậpTài liệu10030Phiếu YKKT - Kết quả điều tra, khảo sát thực địaTài liệu10030Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệuTài liệu10030Phiếu YKKT - Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT2Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu và nguồn lực tác động đến việc sử dụng đất của cấp xã Các báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT3Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước Báo cáo chuyên đềBáo cáo10030Phiếu YKKT4Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp xã - Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồBảng, biểu10010Phiếu YKKT - Bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKT - Báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT5Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất cấp xã - Báo cáo và báo cáo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT - Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồTài liệu10010Phiếu YKKT - Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đấtBản đồ10020Phiếu YKKTXXIVĐiều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xãCông tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu như Mục XXIIIXXVXây dựng bảng giá đất (theo khu vực, vị trí) 1Xác định loại đất, khu vực, vị trí tại đơn vị hành chính cấp xã - Kết quả xác định loại đấtBáo cáo kèm bảng biểu10020Phiếu YKKT - Kết quả xác định khu vựcBáo cáo kèm bảng biểu10020Phiếu YKKT - Kết quả xác định vị trí đấtBáo cáo kèm bảng biểu10020Phiếu YKKT2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại cấp xã - Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đấtBáo cáo10020Phiếu YKKT - Phiếu thu thập thông tin về thửa đấtPhiếu10020Phiếu YKKT - Bảng thống kê giá đấtBảng thống kê10020Phiếu YKKT - Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệpBảng thống kê10020Phiếu YKKT - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại thành phố và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành - Bảng tổng hợp giá đất thành phốBảng tổng hợp10020Phiếu YKKT - Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệpBảng tổng hợp10020Phiếu YKKT - Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hànhBáo cáo10030Phiếu YKKT4Kết quả xây dựng bảng giá đất - Bảng giá đấtBảng giá10020Phiếu YKKT - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đấtBáo cáo10030Phiếu YKKTXXVIĐiều chỉnh bảng giá đất 1Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại cấp xã. - Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đấtBáo cáo10020Phiếu YKKT - Phiếu thu thập thông tin về thửa đấtPhiếu10020Phiếu YKKT - Bảng thống kê giá đất.Bảng thống kê10020Phiếu YKKT - Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệpBảng thống kê10020Phiếu YKKT - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất.Báo cáo10030Phiếu YKKT2Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành thành phố + Bảng tổng hợp giá đấtBảng tổng hợp10020Phiếu YKKT + Bảng thống kê giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệpBảng tổng hợp10020Phiếu YKKT + Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT3Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh - Bảng giá đất điều chỉnh của một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đấtBảng giá10020Phiếu YKKT - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnhBáo cáo10030Phiếu YKKTXXVIIĐiều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai thành phố 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa - Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộBáo cáo10030Phiếu YKKT2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập - Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồBáo cáo10030Phiếu YKKT3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa - Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều traTập biểu10020Phiếu YKKT - Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.Báo cáo10030Phiếu YKKT4Điều tra, lấy mẫu đất - Kiểm tra thực địa: + Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địaKhoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa505Phiếu YKKT + Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địaĐiểm305Phiếu YKKT + Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện đấtẢnh305Phiếu YKKT + Thông tin mô tả phẫu diện đất và thông tin về khoanh đất điều traBản mô tả305Phiếu YKKT - Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; vị trí điểm điều tra phẫu diệnBản đồ10020Phiếu YKKT - Kết quả điều tra phẫu diện đất + Bản mô tả phẫu diện đấtBản mô tả10020Phiếu YKKT + Mẫu đất, tiêu bản đấtTiêu bản đất10020Phiếu YKKT - Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)Bảng10020Phiếu YKKT - Bản đồ kết quả điều tra thực địaBản đồ10020Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địaBáo cáo10030Phiếu YKKT5Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp - Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đấtTập biểu10030Phiếu YKKT - Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầuPhiếu10010Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đấtBảng biểu10010Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đấtBảng biểu10010Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpBáo cáo10030Phiếu YKKT6Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai - Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đaiBản đồ10020Phiếu YKKT - Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đềLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đấtLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồiLớp thông tin trên bản đồ chất lượng đất10020Phiếu YKKT - Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết minh bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đaiBộ dữ liệu10020Phiếu YKKT7Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất - Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đấtBảng biểu10010Phiếu YKKTBáo cáo10030Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đaiBảng biểu10010Phiếu YKKTBáo cáo10030Phiếu YKKT - Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trướcBáo cáo10030Phiếu YKKT - Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.Báo cáo10030Phiếu YKKT8Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai - Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụBáo cáo10030Phiếu YKKTXXVIIIĐiều tra thoái hóa đất thành phố 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa - Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địaBáo cáo10030Phiếu YKKT2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập - Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồBáo cáo10030Phiếu YKKT3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa - Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều traTập biểu10020Phiếu YKKT - Báo cáo kế hoạch điều tra thực địaBáo cáo10030Phiếu YKKT4Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất - Kiểm tra thực địa + Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địaKhoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa305Phiếu YKKT + Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực địaĐiểm305Phiếu YKKT + Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều traẢnh305Phiếu YKKT + Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều traBản mô tả305Phiếu YKKT - Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địaBản đồ10020Phiếu YKKT - Kết quả điều tra các loại hình thoái hóaBản mô tả10020Phiếu YKKT - Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đấtPhiếu10020Phiếu YKKT - Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)Bảng10030Phiếu YKKT - Bản đồ kết quả điều tra thực địaBản đồ10020Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả điều tra thực địaBáo cáo10030Phiếu YKKT5Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp - Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầuPhiếu10010Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đấtBảng biểu10010Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpBáo cáo10030Phiếu YKKT6Xây dựng bản đồ thoái hóa đất - Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đấtBản đồ10020Phiếu YKKT - Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đềLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đấtLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địaLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị mặn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị phèn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồiLớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất10020Phiếu YKKT - Dữ liệu thoái hóa đấtBộ dữ liệu10020Phiếu YKKT7Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất - Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đấtBảng biểu10010Phiếu YKKTBáo cáo10030Phiếu YKKT - Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đấtBảng biểu10010Phiếu YKKTBáo cáo10030Phiếu YKKT - Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT8Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất - Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụBáo cáo10030Phiếu YKKTXXIXĐiều tra, đánh giá ô nhiễm đất thành phố 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa - Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thậpTài liệu10020Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộBáo cáo10030Phiếu YKKT2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập - Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồBáo cáo10030Phiếu YKKT3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa - Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều traTập biểu10020Phiếu YKKT - Báo cáo kế hoạch điều tra thực địaBáo cáo10030Phiếu YKKT4Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất - Kiểm tra thực địa + Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễmKhoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa305Phiếu YKKT + Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đấtĐiểm305Phiếu YKKT + Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đấtẢnh305Phiếu YKKT + Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều traBản mô tả305Phiếu YKKT - Kết quả khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễmBản đồ10020Phiếu YKKT - Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễmBản mô tả10020Phiếu YKKT - Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đấtPhiếu10020Phiếu YKKT - Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra)Bảng10030Phiếu YKKT - Bản đồ kết quả điều tra thực địaBản đồ10020Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả điều tra thực địaBáo cáo10030Phiếu YKKT5Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp - Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầuPhiếu10010Phiếu YKKT - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đấtBảng biểu10010Phiếu YKKTBáo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệpBáo cáo10030Phiếu YKKT6Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm - Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ ô nhiễm đấtBản đồ10020Phiếu YKKT - Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đềLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đấtLớp thông tin10020Phiếu YKKT - Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồBản đồ và thuyết minh10020Phiếu YKKT - Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồiLớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm10020Phiếu YKKT - Dữ liệu ô nhiễm đấtBộ dữ liệu10020Phiếu YKKT7Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất - Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đấtTập biểu10010Phiếu YKKT - Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có)Báo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.Báo cáo10030Phiếu YKKT - Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đấtBáo cáo10030Phiếu YKKT8Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất - Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụBáo cáo10030Phiếu YKKT

Ghi chú: Phiếu ý kiến kiểm tra viết tắt là Phiếu YKKT.

Phụ lục II

CÁC MẪU VĂN BẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 30/8/2025

của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)

- Mẫu số 01: Nhật ký giám sát công trình;

- Mẫu số 02: Phiếu ghi ý kiến kiểm tra;

- Mẫu số 03: Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 04: Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thi công);

- Mẫu số 05: Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);

- Mẫu số 06: Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra);

- Mẫu số 08: Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 09: Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 10: Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 11: Công văn đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình)

- Mẫu số 12: Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 13: Công văn đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Mẫu số 14: Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thi công);

- Mẫu số 15: Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát kiểm tra)

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA____________________ NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNHChủ đầu tư: ………………………………………………………..Công trình: ………………………………………………………….Địa điểm thi công: ………………………………………………….Đơn vị thi công: …………………………………………………….Đơn vị giám sát, kiểm tra: ………………………………………… Năm …

NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH Chủ đầu tư: ………………………………………………………..Công trình: ………………………………………………………….Địa điểm thi công: …………………………………………………. 1. ĐƠN VỊ THI CÔNG:- Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) sản xuất: …………………………….- Cán bộ kỹ thuật: ……………………………………………………..2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA:- Tổ trưởng giám sát: ……………………………………………..- Cán bộ giám sát khác: …………………………………………….- Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ... Ngày giám sát: ……………………………………………………………………Người giám sát: …………………………………………………………………….Công đoạn giám sát: ……………………………………………………………….Thuộc địa bàn: …………………………………………………………………….Nội dung giám sát (nhân lực, máy móc, thiết bị thi công; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thi công; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công; kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của đơn vị thi công…):……………………………………………………………………………………… Đội trưởng (tổ trưởng) sản xuất(Ký, ghi rõ họ tên)Người giám sát(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02

PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA

Người kiểm tra: ………………………………. Chức vụ:

Đơn vị giám sát, kiểm tra:

Loại sản phẩm kiểm tra:

Thuộc (tên công trình, dự án ...):

Đơn vị thi công:

TTNội dung kiểm traÝ kiến kiểm traXử lýGhi chú1 2 3

(Địa danh), ngày tháng năm 20... Người kiểm tra(Ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________

(Địa danh), ngày tháng năm 20…

BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm tra: ……………………………

Thuộc công trình: ……………………………

Họ và tên người đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………………….

Chức vụ: ……………………..

Đơn vị giám sát, kiểm tra: ……………………………

Họ và tên người đại diện đơn vị thi công: ………………………

Chức vụ: …………………………….

Đơn vị thi công: …………………………………….

Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).

Kết quả kiểm tra: ……………………………

Nhận xét: ……………………………

Yêu cầu đối với đơn vị thi công: …………………………………

Ý kiến của đại diện đơn vị thi công: ………………………………

Biên bản lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.

Người được kiểm tra(Ký và ghi rõ họ, tên)Người kiểm tra(Ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG___________________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20...

BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT

Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)

Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...)

1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).

2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).

3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm).

4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc).

5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công:

- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:

- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:

6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công cụ thể đến từng công đoạn).

7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực tế thi công)

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtThực tế thi côngGhi chúMức KKKhối lượngMức KKKhối lượng 1 2 3

8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).

Đại diện đơn vị thi công(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG________________CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20...

BÁO CÁO

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG

SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)

Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...)

I. Tình hình thực hiện công trình:

1. Đơn vị thi công:

2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm ….. đến tháng .... năm ……….

3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:

4. Khối lượng đã thi công:

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtThực tế thi côngMức KKKhối lượngMức KKKhối lượng1 2

5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:

(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công).

6. Tổ chức thực hiện:

II. Tình hình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công:

1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:

- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, ... đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản);

- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).

2. Thành phần kiểm tra (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):

3. Nội dung và mức độ kiểm tra sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này).

4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công việc của công trình).

III. Kết luận và kiến nghị:

1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành ....

2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Mức độ khó khăn (nếu có):

4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.

Đại diện đơn vị thi công(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc___________________

(Địa danh), ngày tháng năm 20...

BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG

SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Tên công trình hoặc hạng mục công trình:

Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:

1. Cơ sở pháp lý để thực hiện

- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);

- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);

- Các văn bản liên quan khác (nếu có).

2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).

3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).

4. Thời gian kiểm tra

Bắt đầu: ngày ….. tháng ... năm ……..

Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm ………

5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtThực tế thi côngTăng, giảmĐánh giáMức KKKhối lượngMức KKKhối lượng 1 2

6. Kết luận và kiến nghị

a. Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)

b. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)

- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)

- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)

c. Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)

d. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế (nếu có):

- Về khối lượng phát sinh (nếu có)

- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu có)

Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,KIỂM TRA____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20…

BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRACHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)

Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, …)

I. Cơ sở pháp lý để thực hiện:

- Dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);

- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);

- Các văn bản liên quan khác (nếu có).

II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).

III. Thời gian giám sát, kiểm tra: từ ngày …../…./…….đến ngày …./…./….

IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra

V. Tình hình thực hiện công trình:

1.1. Đơn vị thi công:

1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng …. năm……… đến tháng …. năm …………

1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình)

1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình thuộc kế hoạch năm)

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhKhối lượngGhi chúDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtThực tế thi công

1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)

1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)

2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm của từng hạng mục công việc)

3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, …đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)

4. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công:

- Tình hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công:

(+ Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Thông tư này;

+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)

5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công:

Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định Điều 12 của Quy định này)

V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra

1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này).

- Khái quát tất cả các hạng mục thi công của công trình;

- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.

2. Kết quả kiểm tra:

Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtThực tế thi côngTăng, giảm (+, -)Đánh giáMức KKKhối lượngMức KKKhối lượng 1 2 3

VI. Kết luận và kiến nghị:

1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)

2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).

3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, …đã được phê duyệt).

4. (tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.

Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 08

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH____________________CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20...

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG

SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Công trình: Tên công trình hoặc hạng mục công trình

Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, ...: Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...

I. Tình hình thực hiện công trình:

1. Đơn vị thi công:

2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20 … đến tháng .... năm 20…

3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình).

4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ các hạng mục).

5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.

6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào).

II. Các căn cứ pháp lý để đánh giá, kiểm định

Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;

Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;

Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.

III. Thành phần, nội dung và kết quả đánh giá, kiểm định

1. Thành phần

Ông (Bà): …………………………….. Chức vụ:

Ông (Bà): …………………………….. Chức vụ:

2. Nội dung

a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;

b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);

d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.

3. Kết quả đánh giá, kiểm định

a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;

b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;

d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;

đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định.

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT- DT được duyệtThực tế thi côngĐánh giá, kiểm địnhMức KKKhối lượngMức KKKhối lượngMức KKKhối lượngChất lượng1(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến hành đánh giá, kiểm định) 2 3

IV. Kết luận và kiến nghị

- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành …….

- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Mức khó khăn (nếu có).

- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_____________________

(Địa danh), ngày tháng năm 20...

BIÊN BẢN NGHIỆM THUCHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Tên công trình hoặc hạng mục công trình:

Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,...:

Được phê duyệt theo Quyết định số …./…. ngày... tháng...năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp)

- Chủ đầu tư công trình:

- Đơn vị thi công:

- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu):

Các bên tiến hành nghiệm thu:

- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)

- Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ tên và chức vụ)

- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu): (nêu rõ họ tên và chức vụ)

- Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:

1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).

2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:

a. Các văn bản:

- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;

- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;

- Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.

b. Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định:

TTHạng mục công việcĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtThực tế thi côngNghiệm thuMức KKKhối lượngMức KKKhối lượngMức KKKhối lượngChất lượng1(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc) 2 3

3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:

a. Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình:

Bắt đầu: ngày ….. tháng ... năm ………..

Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm ……….

b. Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)

c. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).

- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)

- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)

d. Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)

đ. Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)

e. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế (nếu có):

- Về khối lượng phát sinh (nếu có)

- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu có)

4. Kết luận:

- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)

- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯTÊN CHỦ ĐẦU TƯ______________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20...

BẢN TỔNG HỢPKHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Tên công trình:

Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:

Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:

Phạm vi công trình:

Đơn vị thi công:

Thời gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến tháng…. năm…..

Đơn vị giám sát, kiểm tra:

Thời gian giám sát, kiểm tra chất lượng: Từ tháng…năm ....đến tháng .... năm….

Đơn vị đánh giá, kiểm định: Tên đơn vị thực hiện đánh giá, kiểm định công trình, sản phẩm

Thời gian đánh giá, kiểm định: Từ tháng ....năm ....đến tháng …..năm….

Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công

TTTên hạng mục công trìnhĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT- DT được duyệtKhối lượng thi công hoàn thànhGhi chúTổng sốNăm 20...Năm 20...Năm... KLKLKLKLKL

Đại diện chủ đầu tư (Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số 11 TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯTÊN CHỦ ĐẦU TƯ______________CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________

Số: …./(Địa danh), ngày tháng năm 20...

V/v đề nghị quyết toán công trình

(hoặc hạng mục công trình)

Kính gửi: (ghi tên cơ quan quyết định đầu tư)

Công trình.... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công trình ) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,...) đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng.....năm….. đến tháng …….năm ……. đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng của (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh giá, kiểm định) từ tháng ….. năm …. đến tháng ….. năm ……;

(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo Công văn này.

Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình).

Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của công trình hoặc hạng mục công trình);

- Tổng giá trị quyết toán là …….đồng.

Nơi nhận:- Như trên;- ………….- Lưu: VT,Đại diện chủ đầu tư(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 12

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNHĐẦU TƯTÊN CHỦ ĐẦU TƯ________________CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20...

BẢN TỔNG HỢP

KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Tên công trình:

Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:

Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), ...: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;

Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc địa bàn xã, thành phố

Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công trình;

Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm …..;

Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm);

Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm …..;

Đơn vị đánh giá, kiểm định: (tên đơn vị đánh giá, kiểm định);

Thời gian đánh giá, kiểm định: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ….;

Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách nhà nước ………….. triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu có);

- Ngân sách khác ……….. triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);

Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).

Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công

TTTên hạng mục công trìnhĐơn vị tínhDự án, Thiết kế KT-DT được duyệtKhối lượng hoàn thànhGhi chúTổng sốNăm 20...Năm 20...Năm... KLGiá trịKLGiá trịKLGiá trịKLGiá trị

Đại diện chủ đầu tư(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊCHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG_________________ Số:…./……. V/v đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_________________________ (Địa danh), ngày tháng năm 20….

Kính gửi:

- Chủ đầu tư;

- Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có).

Căn cứ: ……………………..

Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án];

[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi công dự án [tên dự án];

Dự án [tên dự án], Thiết kế thi công - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thi công] thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và chất lượng sản phẩm.

[Tên đơn vị thi công] đã lập Báo cáo tổng kết kỹ thuật; Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).

Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].

Trân trọng cảm ơn./.

Nơi nhận:- Như trên;- (Đơn vị kiểm tra);- Lưu VT.ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 14

TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊCHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG_______________CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_______________________(Địa danh), ngày tháng năm 20….

BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Kính gửi:

- Chủ đầu tư;

- Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có).

Hạng mục công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm

Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán

Căn cứ Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các Phiếu ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:

1. Nội dung và kết quả sửa chữa:

2. Nội dung bảo lưu (nếu có):

3. Kết luận, kiến nghị:

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 15

TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊCHỦ QUẢNTÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,KIỂM TRA___________CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_____________________(Địa danh), ngày tháng năm 20….

BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]

Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]

Căn cứ Phiếu ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của ….;

Căn cứ các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thi công;

1. [Đơn vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:

…………

2. Kết luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH(Đã ký)Nguyễn Văn Phương

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân Thành phố Huế
Số hiệu:
75/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
30/08/2025
Người ký:
Nguyễn Văn Phương
Ngày hiệu lực:
30/08/2025
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản