Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Nghệ An
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 75/2010/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hồ Đức Phớc — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/10/2010 |
| Ngày hiệu lực | 16/10/2010 |
| Ngày hết hiệu lực | 21/09/2019 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Nghệ An
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Nghệ An
____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Phòng chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 130/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước của tỉnh Nghệ An có liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Đối tượng áp dụng
Các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo của các Sở, ban, ngành; các Chi Cục, Ban thuộc Sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị sự nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) tỉnh Nghệ An và được quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Nguyên tắc, những hành vị bị cấm; nội dung, hình thức thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; những trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác; thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác
1. Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
a) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh: Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan hành chính sang đơn vị sự nghiệp, từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan hành chính này sang cơ quan hành chính khác, từ cơ quan hành chính sang đơn vị sự nghiệp, từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý.
c) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp: Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức từ bộ phận này sang bộ phận khác thuộc đơn vị quản lý.
2. Đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí công tác trong danh mục các vị trí công tác thực hiện định kỳ chuyển đổi mà vị trí công tác đó chỉ có một công chức, viên chức đảm nhận thì việc chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ do cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp quyết định, cụ thể như sau:
a) Đối với các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập danh sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Thủ trưởng đơn vị lập danh sách, báo cáo về Sở, ban, ngành để Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành xem xét, quyết định.
c) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp lập danh sách báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét, quyết định.
3. Đối với những vị trí công tác không nằm trong danh mục quy định tại Điều 1 Quyết định này, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, tình hình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương được quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi báo cáo và có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
Điều 4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị mới.
Điều 5. Trách nhiệm Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
1. Căn cứ danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi quy định tại quyết định này và thực tế tại cơ quan, đơn vị để quy định cụ thể vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi của cơ quan, đơn vị.
2. Xây dựng và công khai kế hoạch, danh sách cán bộ, công chức, viên chức chuyển đổi vị trí công tác để toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị được biết. Thời gian hoàn thành trong tháng 10 hàng năm, gửi về Sở Nội vụ 01 bản trước ngày 05 tháng 11 hàng năm để theo dõi.
3. Lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 Quyết định này báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến quyết định.
4. Quyết định chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Quyết định này.
5. Tổ chức gặp mặt trao đổi và thông báo chính thức quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ bàn giao công việc trước khi chấp hành Quyết định chuyển đổi vị trí công tác.
6. Hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá tình hình kết quả triển khai thực hiện và tiến hành rà soát vị trí trong các lĩnh vực thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ công tác của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
7. Báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
8. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác và đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc chuyển đổi vị trí công tác đối với các công chức, viên chức nêu tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
3. Tổng hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 01/2007/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng,chống tham nhũng số 01/2007/QH12
- 55/2005/QH11 Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11
- 158/2007/NĐ-CP Nghị định số 158/2007/NĐ-CP Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.