📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội

📄 Số hiệu: 75/2009/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội📅 29/05/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu75/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhCông Thương
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Người kýNguyễn Huy Tưởng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành29/05/2009
Ngày hiệu lực08/06/2009
Ngày hết hiệu lực26/01/2018

Trích yếu nội dung

Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 113/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 05 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hà Nội đến năm 2010;

Xét đề nghị của Sở Công Thương, Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực tại Tờ trình số 1202/TTr-SCT ngày 23/4/2009 về việc ban hành Quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Sở Công Thương Hà Nội, Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực có trách nhiệm căn cứ vào Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện nhằm đảm bảo Mục tiêu và Kế hoạch của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực Thành phố Hà Nội.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2006/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2006 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế đánh giá xét chọn sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội, Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định tiêu chí đánh giá bảng điểm chuẩn và phương pháp tính điểm để xét chọn sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội; Quyết định số 81/2006/QĐ-UB ngày 26/5/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu QH TPHN;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- Báo Hà Nội mới; Báo Kinh tế & Đô thị;
- CVP, các PVP, CT, TH;
- TT công báo;
- Lưu VT, CT (2b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

( Đã ký)


Nguyễn Huy Tưởng

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ, XÉT CHỌN VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 05 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Khái niệm về Sản phẩm công nghiệp chủ lực

Sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là SPCNCL) là sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; được tạo ra trên các dây chuyền thiết bị có trình độ công nghệ ngang tầm khu vực, phù hợp với trình độ sản xuất trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, đảm bảo năng lực sản xuất và môi trường bền vững; tạo ra mức tăng trưởng cao, ổn định; hoặc thuộc nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng GDP công nghiệp.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Sản phẩm công nghiệp chủ lực gắn với tên Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm được UBND Thành phố ra quyết định công nhận sẽ được xem xét hỗ trợ theo Quy chế này.

2. Các doanh nghiệp công nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội, không phân biệt thành phần kinh tế, tự nguyện tham gia Chương trình phát triển SPCNCL Thành phố Hà Nội, có sản phẩm đăng ký được Hội đồng chuyên ngành xét chọn và trình UBND Thành phố Hà Nội công nhận là SPCNCL.

Điều 3. Mục đích hỗ trợ và những điều kiện cần thiết cho việc đánh giá cho điểm

1. Mục đích hỗ trợ

Để tập trung nguồn lực ưu tiên hỗ trợ theo phương châm không bảo hộ, không dàn trải, tạo môi trường cho sản xuất phát triển, đảm bảo cho những sản phẩm được Thành phố chọn là sản phẩm công nghiệp chủ lực (SPCNCL) trong giai đoạn tới có điều kiện phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện tốt các mục tiêu của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực của Thành phố.

2. Những điều kiện cần thiết cho việc đánh giá cho điểm:

a) Các tiêu thức (định tính và định lượng) đã được Thành phố phê duyệt để đánh giá cho điểm SPCNCL.

b) Thang bảng điểm và điểm chuẩn được xây dựng riêng cho từng phân ngành kinh tế kỹ thuật theo đặc thù được Thành phố phê duyệt.

c) Số liệu phục vụ cho việc đánh giá xét chọn dựa trên báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình SPCNCL, kết hợp kết quả kiểm tra, khảo sát trình độ công nghệ, nguồn nhân lực và thực tế tại doanh nghiệp.

d) Việc kê khai, tự đánh giá SPCNCL của doanh nghiệp phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và tự chịu trách nhiệm.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN VÀ ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ

Điều 4. Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá, bảng điểm chuẩn và phương pháp tính điểm để xét chọn SPCNCL Thành phố Hà Nội bao gồm 10 tiêu chí áp dụng đối với doanh nghiệp đăng ký sản phẩm tham gia Chương trình phát triển SPCNCL Thành phố Hà Nội (theo phụ lục 1 đính kèm).

Điều 5. Quy trình đánh giá, xét chọn và công nhận sản phẩm SPCNCL của từng doanh nghiệp (theo phụ lục 2 đính kèm).

Bao gồm:

1. Đề xuất doanh nghiệp tham gia Chương trình;

2. Khảo sát sản phẩm công nghiệp;

3. Tổ chức đánh giá, xét chọn;

4. Công nhận SPCNCL.

Điều 6. Ưu đãi về đất đai

Ngoài những cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp sản xuất SPCNCL còn được:

1. Ưu tiên bố trí vào các Khu, cụm công nghiệp của Thành phố khi có các Dự án sản xuất SPCNCL được đầu tư mới, đầu tư chiều sâu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bố trí diện tích đất phù hợp với nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp khi thực hiện việc di chuyển địa điểm sản xuất vào Khu, cụm công nghiệp.

Điều 7. Ưu đãi về tài chính

Những cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Hỗ trợ xúc tiến thương mại

Trong hoạt động xúc tiến thương mại, doanh nghiệp có SPCNCL được:

1. Ưu tiên đưa vào chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu hàng năm của Thành phố;

2. Hỗ trợ 100% kinh phí khi thực hiện xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế;

3. Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo ngắn hạn (thời gian đào tạo không quá 3 tháng) tại các cơ sở đào tạo trong nước theo chương trình của Thành phố hàng năm để nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh các SPCNCL;

4. Giới thiệu miễn phí website của Sở Công Thương về các thông tin liên quan đến SPCNCL;

5. Ưu tiên đưa vào chương trình Thương mại điện tử hàng năm của Thành phố; Trưng bày, giới thiệu sản phẩm miễn phí SPCNCL tại Trung tâm Xúc tiến thương mại của Thành phố.

6. Tôn vinh và công bố giới thiệu rộng rãi các SPCNCL trên hệ thống thông tin đại chúng của Thành phố;

7. Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng và tiền vé máy bay đi, về tối đa cho 02 (hai) người của doanh nghiệp khi tham gia các Hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế do Thành phố tổ chức.

Điều 9. Hỗ trợ về nghiên cứu khoa học công nghệ

Được ưu tiên hỗ trợ 100% kinh phí đối với những đề tài nghiên cứu ứng dụng, dự án sản xuất thử nghiệm liên quan đến SPCNCL thuộc các lĩnh vực dưới đây:

1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

2. Sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp SPCNCL; sản xuất thử nghiệm nhằm sản xuất các nguyên liệu, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất SPCNCL.

Điều 10. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ phát triển SPCNCL trích từ nguồn ngân sách Thành phố; giao Sở Công Thương là cơ quan Thường trực Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp đăng ký kinh phí trong kế hoạch kinh phí hàng năm của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Là Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển SPCNCL, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND Thành phố phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể cho từng SPCNCL của doanh nghiệp sản xuất SPCNCL được lựa chọn hỗ trợ.

2. Lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm, thông qua Ban chỉ đạo, trình UBND Thành phố phê duyệt.

3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai hỗ trợ các SPCNCL đã được UBND Thành phố phê duyệt.

4. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp được hỗ trợ lập dự toán và quyết toán tài chính theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ban chỉ đạo phát triển SPCNCL và Sở Tài chính xây dựng, trình UBND Thành phố kế hoạch phân bổ kinh phí và mức hỗ trợ cho các SPCNCL.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Cân đối và cấp phát kinh phí theo kế hoạch Thành phố đã phê duyệt.

2. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp được hỗ trợ lập dự toán và quyết toán tài chính theo đúng quy định hiện hành.

Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Quy hoạch Kiến trúc, và các sở ngành khác liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong việc tổ chức thực hiện hỗ trợ cho các SPCNCL của doanh nghiệp sau khi được UBND Thành phố phê duyệt.

Điều 15. Trách nhiệm các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp công nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội tham gia Chương trình có trách nhiệm:

1. Liên hệ với Thường trực Ban chỉ đạo để được hướng dẫn tham gia chương trình sản phẩm chủ lực của Thành phố; nhận phiếu “Tự đánh giá năng lực sản phẩm công nghiệp chủ lực của doanh nghiệp”.

2. Gửi kết quả “Tự đánh giá năng lực sản phẩm công nghiệp chủ lực của doanh nghiệp” về Thường trực Ban chỉ đạo để đăng ký xin đánh giá, xét chọn trước tháng cuối cùng của quý I và III.

3. Đáp ứng các yêu cầu của Hội đồng chuyên ngành khi cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến sản phẩm công nghiệp chủ lực của doanh nghiệp và khi các tổ công tác kiểm tra hoặc khảo sát thực tế.

4. Có trách nhiệm sử dụng kinh phí ngân sách hỗ trợ cho phát triển SPCNCL đúng mục đích và có hiệu quả.

5. Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ để được hỗ trợ theo đúng quy định.

6. Chịu trách nhiệm quyết toán tài chính kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.

7. Phải tuân thủ chế độ báo cáo, tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra sử dụng kinh phí ngân sách hỗ trợ cho phát triển SPCNCL khi có yêu cầu.

Điều 16. Thời gian tổ chức đánh giá, xét chọn và thẩm định lại SPCNCL

1. Việc tổ chức đánh giá, xét chọn được thực hiện 01 hoặc 02 lần trong 01 năm vào tháng cuối cùng của quý I và quý III hàng năm.

2. Việc đánh giá lại các SPCNCL đã được Thành phố công nhận được thực hiện sau 24 tháng kể từ khi sản phẩm đó được công nhận.

3. Sản phẩm có được duy trì công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực hay không tùy thuộc vào kết quả đánh giá lại của Ban chỉ đạo UBND Thành phố phê duyệt.

Điều 17. Kinh phí cho việc tổ chức đánh giá xét chọn

1. Kinh phí cho việc in ấn mẫu biểu, phiếu đăng ký, thang bảng điểm phục vụ khảo sát, đánh giá cho điểm, trả công cho các chuyên gia của Hội đồng chuyên ngành đánh giá xét chọn SPCNCL được thực hiện theo đúng các quy định về chế độ tài chính hiện hành và được trích từ nguồn kinh phí hoạt động của Chương trình được Thành phố phê duyệt hàng năm.

2. Các doanh nghiệp tham gia Chương trình chịu trách nhiệm chi phí các khoản kinh phí có liên quan khác tại doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho các Hội đồng làm việc khi cần thiết.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Công Thương, Thường trực Ban chỉ đạo phát triển SPCNCL Thành phố; Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.

Lược đồ văn bản

  • 81/2006/QĐ-UB Quyết định số 81/2006/QĐ-UB Ban hành quy chế hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố hà nội

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản