📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 75/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước

📄 Số hiệu: 75/2005/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước📅 01/08/2005

Thuộc tính văn bản

Số hiệu75/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Ngày ban hành01/08/2005
Ngày hiệu lực01/08/2005

Trích yếu nội dung

Quyết định số 75/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/2005/QĐ-UB

Đồng Xoài, ngày 01 tháng 8 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước.

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16/9/2004 của Chính phủ về việc quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục.

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 21/2004/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 23/7/2004 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước

Điều 2. Bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của sở Giáo dục và Đào tạo dược ban hành kèm theo Quyết định số 447/QĐ-UB ngày 12/3/1998 của UBND tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà); Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 75/2005/QĐ-UB

ngày 01/08/2005 của UBND tỉnh Bình Phước).

__________________

CHƯƠNG I:

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Điều 2: Sở tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo nghề) trong phạm vi toàn tỉnh; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh.

CHƯƠNG II:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3: Sở có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết dịnh, chỉ thị về quản lý lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và phân cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, dự án phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý giáo dục, đào tạo cho UBND các huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, chỉ dạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo ở tỉnh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục và đào tạo.

5. về quản lý trường học:

5.1. Trình UBND tỉnh quy hoạch mạng lưới các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và các trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh.

5.2. Trình UBND tỉnh mức thu học phí cụ thể trên địa bàn tỉnh để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kiểm tra việc thu chi học phí trên địa bàn tỉnh.

5.3. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và phát huy quyền tự chủ hoạt động của các trường: Trường cao đẳng sư phạm, trường trung học chuyên nghiệp khối sư phạm, trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh, trường cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có), trung tâm giáo dục kỹ thuật - hướng nghiệp, trường, lớp, cơ sở bồi dưỡng, đào tạo tại chức, trường, lớp dành cho người tàn tật, trường, cơ sở thực hành sư phạm và các trường học khác theo quy định của pháp luật và theo uỷ quyền của UBND tỉnh.

5.4. Trình UBND tỉnh ban hành các quy định về thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt dộng, giải thể các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thị xã. UBND xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện sau khi được ban hành.

5.5. Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường trung học phổ thông trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

5.6. Quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

5.7. Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung kế hoạch và các hoạt động giáo dục đối với các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo dược UBND tỉnh phân cấp uỷ quyền cho sơ quán lý theo Điều lệ, quy chế tiêu chuẩn, định mức và các quy định của Nhà nước, của Bộ giáo dục và Đào tạo.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh việc cấp phép hoạt động của các tổ chức dịch vụ du học tự túc trên địa bàn tĩnh theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.

7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo ở địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh.

8. Chỉ dạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc lập kế hoạch biên chế; tổng hợp và lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục toàn tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quán lý biên chế.

9. Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của tỉnh gửi sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình, mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật. Sau khi được UBND tỉnh giao dự toán ngân sách, phối

hợp với Sở Tài chính phân bổ và giao dự toán chi ngân sách; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

10. Trình UBND tỉnh về chương trình, biện pháp và tổ chức thực hiện cải cách hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn; giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện xã hội hóa hoạt dộng giáo dục và đào tạo ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định của pháp luật.

11. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc các Sở, ngành khác.

12. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn.

13. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các trường, các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở quản lý.

14. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhận điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn.tỉnh.

15. Trình UBND tỉnh ban hành các quy định về bảo quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học, công tác phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị, thí nghiệm và các phương tiện giáo dục khác; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định đó sau khi đã ban hành.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.

17. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của sở theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tinh hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

19. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thuộc địa phương quản lý.

20. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

21. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.

CHƯƠNG III:

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4: Tổ chức bộ máy

1/ Lãnh đạo sở:

Sở do Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 03 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy dinh và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.

2/ Cơ cấu tổ chức của Sở

a/ Văn phòng sở.

b/ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

- Phòng Mầm non.

- Phòng Tiểu học.

- Phòng Giáo dục trung học.

- Phòng Tổ chức cán bộ.

- Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên.

- Phòng Kế hoạch và Tài chính.

- Phòng Khảo thí - Kiểm định chất lượng.

c/ Thanh tra sở

d/ Các dơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do UBND tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

3/ Văn phòng sở có 01 Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn Phòng; mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng; Thanh tra Sở có 01 Chánh thanh tra và 01 Phó Chánh thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm; chức vụ Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh; chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phố Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm.

4/ Nhiệm cụ cụ thể của mỗi phòng do Giám đốc sở quy định.

5/ Biên chế của Sở thuộc biên chế quản lý Nhà nước dược UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 5: Chế độ làm việc:

1/ Sở làm việc theo chế độ thủ trưỏng. Giám đốc Sở quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở được quy định trong bản Quy chế này và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ Giáo dục và Đào tạo về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc Sở giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân cổng phụ trách.

2/ Các phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi công việc được giao của phòng. Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và dược ủy quvền Điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đi vắng.

3/ Sở hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Bộ Giáo đục & Đào tạo, UBND tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy chế này.

4/ Hàng tuần, hàng tháng Giám đốc sở tổ chức họp giao ban với các phòng để đánh giá kết quả công tác và đề ra công tác cho tuần sau, tháng sau. Các Phòng kiểm điểm công tác của cán bộ, công chức phòng mình và báo cáo kết quả về Giám đốc Sở biết để chỉ đạo.

Tổ chức họp giao ban các Phòng Giáo dục, các đơn vị trực thuộc theo định kỳ chậm nhất 3 tháng 1 lần.

Tổ chức sơ, tổng kết để đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm học và đề ra phương hướng nhiệm vụ của học kỳ II và năm học sau. Khi cần thiết sẽ tể chức họp đột xuất để triển khai các nhiệm vụ đột xuất của UBND tỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.

CHƯƠNG IV:

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6: Sở có mối quan hệ công tác với các ngành, các cấp như sau:

1/. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Sở chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Bộ Giáo dục và Đào tạo theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

2/. Đối với UBND tỉnh:

Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo công tác với UBND tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

3/. Đối với các Sở, ngành:

Sở có mối quan hệ phôi hợp chặt chẽ với các sở ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các Sở, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà sở quản lý bằng văn bản hoặc trực liếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.

4/. Đối với UBND các huyện, thị xã:

- Sở tăng cường mối quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chí đạo của UBND tỉnh.

- Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ngành cho Phòng Giáo dục huvện, thị xã, được quyền yêu cầu Phòng Giáo dục báo cáo tình hình

- sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ngành cho Phòng Giáo dục huyện, thị xã, được quyền yêu cầu Phòng Giáo dục báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trên địa bàn huyện, thị xã theo chế độ báo cáo thông kê định kỳ và đột xuất; kiểm tra về chuyên môn và các mặt công tác thuộc chức năng quản lý của sở.

CHƯƠNG V:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7: Bản Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản quy chế này do Giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo được ban hành kèm theo Quyết định số 447/QĐ-UB ngày 12/3/1998 của UBND tỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)75.2005.QĐ.UB.doc · 79 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản