Quyết định số 75/2002/QĐ-UB V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 75/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Huỳnh Năm — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 08/07/2002 |
| Ngày hiệu lực | 10/07/2002 |
| Ngày hết hiệu lực | 30/12/2014 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 75/2002/QĐ-UB V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy hai bánh; Công văn số 2852 TC/TCT ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy hai bánh;
- Theo đề nghị của Liên ngành Cục Thuế, Sở Thương mại, Sở Tài chính - Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tò trình số 2110 TT/LN/CT-TM-TCVG ngày 26 tháng 6 năm 2002;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1) Giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này là giá bán lẻ và đã có thuế giá trị gia tăng. Nếu bán buôn thì được tính thấp thua tối đa không quá 0,5% giá bán lẻ.
2) Đối với xe mới 100% (chưa qua sử dụng) thì áp dụng theo giá quy định tại Phần II và Phần III Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
3) Đối với xe đã qua sử dụng (bao gồm xe đã sử dụng ở nước ngoài nhưng chưa đăng ký biển số tại Việt Nam và xe đã đăng ký biển số tại Việt Nam) thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ % so với xe mới 100% cùng chủng loại (hiệu xe, dung tích xi lanh, trọng tải, số chỗ ngồi) và cùng năm sản xuất, cụ thể như sau:
Năm sản xuất | Xe chưa có biển số (%) | Xe đã có biển số (%) |
Từ 1978 đến 1985 | 80 | 45 |
1986 - 1987 | 80 | 50 |
1988 -1989 | 80 | 55 |
1990 - 1992 | 80 | 60 |
1993 - 1995 | 85 | 65 |
1996 - 1998 | 90 | 75 |
1999 - 2001 | 95 | 80 |
2002 trở về sau | 98 | 90 |
Riêng đối với các loại xe sản xuất trước năm 1978 thì áp dụng giá quy định tại Phần I Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
4) Một số quy định khác:
a) Đối với xe tải Ben (xe có thùng tự đổ) chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 105% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
b) Đối với xe Xitec (xe bồn) tính bằng 105% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
c) Đối với xe ôtô có thùng chở hàng kín gắn trên chassis xe (kể cả xe chở hàng đông lạnh) tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
d) Xe tải chỉ có chassis, không có thùng tính bằng 90% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
e) Xe tải đầu kéo có Sơmirơmooc nếu thuộc loại chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất, trong đó:
+ Riêng đầu kéo tính bằng 70% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ.
+ Riêng sơmirơmooc tính bằng 30% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ.
g) Đối với xe cẩu tự hành (cẩu vòi nhỏ gắn vào xe) được tính như sau:
+ Cầu tự hành được gắn trên xe tải thùng tính bằng 120% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
+ Cẩu tự hành được gán trên xe có thùng chở hàng kín tính bằng 140% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
h) Đối với xe có trọng tải trên mức quy định tại quyết định này thì cứ mỗi tấn trọng tải vượt trên mức quy định tính tăng 1% so với giá xe cùng chủng loại và cùng năm sản xuất.
Điều 2: Cục Thuế thành phố phối hợp vói các ngành liên quan:
1) Hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2) Theo dõi giá mua, giá bán xe ôtô trên thị trường để đề nghị UBND thành phố điều chỉnh cho phù hợp. Trường hợp giá xe ôtô tại thị trường địa phương biến động từ 20% trở xuống thì Cục Thuế quyết định điều chỉnh giá tối thiểu tại địa phương cho phù hợp với thực tế.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2002. Riêng đối với các trường hợp phải truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh xe ôtô thì áp dụng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2002.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Thương mại, Giao thông Công chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.