📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 7340/QĐ-UB Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng

📄 Số hiệu: 7340/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 24/11/2003

Thuộc tính văn bản

Số hiệu7340/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýHuỳnh Năm — Chủ tịch
Ngày ban hành24/11/2003
Ngày hiệu lực24/11/2003

Trích yếu nội dung

Quyết định số 7340/QĐ-UB Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 7340/QĐ-UB

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 11 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 ca Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng

________________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Quyết định số 153/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 11 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng vế việc thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;

- Theo đề nghị của Trưởng đoàn Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 và của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng đoàn Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11, Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan và các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

CHỦ TICH ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NNG

(Đã ký)

Huỳnh Năm

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ

Hoạt động của Đoàn Kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 7340/QĐ-UB ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐNH CHUNG

Điều 1. Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Đoàn Kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11) có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1- Giúp UBND thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số 152/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng;

2- Kiểm tra, xác minh và xử lý đơn, thư tố cáo và các thông tin qua đường dây nóng, hòm thư hoặc phản ánh của công dân, tổ chức đối với cán bộ, công chức, viên chức để đề xuất các cơ quan chức năng kịp thời xử lý nghiêm túc những trường hợp vi phạm và biểu dương, khen thưởng những cán bộ, công chức, viên chức thưc hiện tốt Chỉ thỉ 11;

3- Tiến hành kiểm tra tại một số cơ quan, đơn vị và địa phương về tình hình thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức, trách nhiệm và kết quả giải quyết yêu cầu của công dân và tổ chức; cải cách thủ tục hành chính, thực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; đề xuất hướng chấn chỉnh, khắc phục những bất hợp lý, sai sót;

4- Theo dõi tình hình, tổng hợp kết quả, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND thành phố việc triển khai Chỉ thị 11.

Điều 2. Các thành viên và Tổ giúp việc Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 phải đảm bảo các nguyên tắc về bảo mật, phát ngôn về thông tin và phương pháp kiểm tra của đoàn.

Điều 3. Trong quá trình hoạt động, Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 sử dụng con dấu của Ban Tổ chức chính quyền thành phố để quan hệ, giao dịch công tác với các cơ quan có liên quan và đối tượng kiểm tra.

Chương II

NHỮNG QUY ĐịNH CỤ THỂ

Điều 4. Trưởng đoàn Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 (viết tắt là Trưởng đoàn) chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc tổ chức triển khai những nhiệm vụ của Đoàn được quy định tại Điều 1 Quy chế này và có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1 - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra, đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ của Đoàn đã được UBND thành phố quy định;

2- Quyết định việc thông qua kế hoạch và nội dung công tác định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất của Đoàn kiểm tra;

3- Chủ trì các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Đoàn kiểm tra;

4- Chỉ đạo, đảm bảo sự phối hợp hoạt động của Đoàn kiểm tra và các cơ quan, địa phương, đơn vị trong việc triển khai chương trình, kế hoạch và nội dung kiểm tra;

5- Quyết định việc khen thưởng đối với thành viên Đoàn kiểm tra có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiêm vụ được giao cho Đoàn.

Điều 5. Phó Trưởng đoàn thường trực chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về nhũng lĩnh vực công tác được phân công và có những nhiệm vụ cụ thể sau:

1- Giúp Trưởng đoàn chỉ đạo việc tổ chức triển khai những nhiệm vụ được giao cho Đoàn kiểm tra;

2- Đề xuất về kế hoạch, chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra;

3- Trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của Tổ giúp việc cho Đoàn kiểm tra;

4- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Trưởng đoàn về kế hoạch, kết quả kiểm tra và những thông tin có liên quan đến hoạt động của Đoàn và được ủy quyền công bố kết luận với đối tượng được kiểm tra;

5- Tổ chức việc rút kinh nghiệm hoạt động của Đoàn kiểm tra; nhận xét đánh giá và đề nghị khen thưởng hoặc đề nghị xử lý đối với các thành viên có thành tích xuất sắc hoặc vi phạm Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra;

6- Điều hành hoạt động của Đoàn kiểm tra khi được Trưởng đoàn ủy quyền;

Điều 6. Các Phó Trưởng đoàn và các thành viên khác của Đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1- Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về những lĩnh vực và phạm vi công việc do Trưởng đoàn phân công;

2- Chủ động theo dõi, nắm tình hình và đề xuất với Trưởng đoàn về những chủ trương, biện pháp nhằm triển khai hoặc trực tiếp thực hiện việc kiểm tra ở những lĩnh vực, ngành, địa phương được phân công theo dõi;

3- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lịch làm việc của Đoàn kiểm tra;

4- Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Đoàn kiểm tra.

Điều 7. Phân công các thành viên trong Đoàn kiểm tra theo dõi lĩnh vực, ngành, địa phương như sau:

1- Ông Trần Thọ, Phó Trưởng đoàn thường trực cùng với ông Lê Văn Kiện, bà Lương Nguyệt Thu và bà Nguyên Thị Chiến theo dõi khối Sở, Ban, Ngành thành phố;

2- Ông Nguyễn Văn Ngọc, Phó trưỏng đoàn cùng với ông Trần văn Hào, ông Lê Quang Vinh và ông Nguyễn Thanh Cảnh theo dõi khối các Ban quản lý dự án, giải tỏa đền bù, kinh tế, xây dựng, điện, nước;

3- Ông Nhật Thành, Phó trưởng đoàn cùng với ông Phan Truật và ông Nguyễn Thanh Sang theo dõi khối quận, huyện, xã, phường.

Điều 8. Tổ giúp việc cho Đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1- Giúp Trưởng đoàn thực hiện việc phối hợp các hoạt động của Đoàn kiểm tra với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan;

2- Dự kiến chương trình, kế hoạch công tác định kỳ và đột xuất của Đoàn kiểm tra, trình tập thể Đoàn kiểm tra quyết định;

3- Chuẩn bị nội dung, hoàn chỉnh biên bản các cuộc họp của Đoàn kiểm tra;

4- Tổng hợp kết quả hoạt động của Đoàn kiểm tra;

5- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

6- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn hoặc Phó trưởng đoàn thường trực giao.

Điều 9. Đoàn kiểm tra hoạt động theo các nguyên tắc sau:

1- Hoạt động theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được UBND thành phố quy định tại Quyết định số 153/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 11 năm 2003 về việc thành lập Đoàn kiểm tra và Quy chế này;

2- Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các chương trình, kế hoạch công tác và nội dung kiểm tra của Đoàn kiểm tra đều được thảo luận tập thể; ý kiến của Trưởng đoàn là quyết định cuối cùng;

3- Làm việc theo chương trình, kế hoạch thống nhất và theo sự phân công cụ thể của Trưởng đoàn.

Điều 10.

1- Chế độ hội họp và báo cáo của Đoàn kiểm tra được quy định như sau:

a- Hàng tuần, Trưởng đoàn ủy quyền cho Phó trưởng đoàn thường trực họp với các thành viên và tổ giúp việc để nghe báo cáo tình hình kết quả kiểm tra ở các đơn vị và đề ra biện pháp chỉ đạo xử lý các vấn đề hoặc các nghiệp vụ phát sinh trong kiểm tra;

b- Định kỳ hai tuần một lần, Trưởng đoàn tổ chức họp giao ban với các thành viên Đoàn kiểm tra để thảo luận, quyết định các vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra chung của đoàn;

c- Hàng tháng, Tổ giúp việc giúp Phó trưởng đoàn Thường trực tổng hợp tình hình và kết quả kiểm tra, báo cáo với Trưởng đoàn để báo cáo UBND thành phố.

2- Nội dung các cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ tại biên bản họp.

Điều 11. Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra do ngân sách thành phố cấp qua tài khoản của Ban Tổ chức chính quyền thành phố.

Chương III

QUY TRÌNH VỀ CÔNG TÁC KIM TRA

Điều 12. Công tác kiểm tra được tiến hành như sau:

1- Trước khi tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra làm việc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được kiểm tra và những cá nhân có liên quan để công bố quyết định kiểm tra, phạm vi và nội dung kiểm tra;

2- Trong quá trình tiến hành kiểm tra:

a- Các thành viên của Đoàn kiểm tra chỉ làm việc với đối tượng được kiểm tra tại cơ quan và trong giờ hành chính.

Trong trường hợp cần thiết làm việc với đối tượng kiểm tra ngoài hành chính hoặc ngoài cơ quan thì phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn.

b- Khi làm việc với đối tượng được kiểm tra thì phải có ít nhất 2 (hai) thành viên của Đoàn kiểm tra tham dự (trừ trường hợp tiếp nhận thông tin trực tiếp từ người khiếu nại, tố cáo hoặc người cung cấp thông tin cho Đoàn kiểm tra).

3- Nội dung làm việc với đối tượng được kiểm tra phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Đoàn kiểm tra và đối tượng được kiểm tra.

4- Khi phát hiện những vấn đề cần phải được xử lý ngay, thành viên của Đoàn kiểm tra phải báo cáo kịp thời để Trưởng đoàn quyết định.

Điều 13.

1- Sau khi hoàn thành nội dung, nhiệm vụ được phân công, Đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả, kết luận, kiến nghị về các biện pháp xử lý kết quả kiểm tra và báo cáo Trưởng đoàn để tiến hành xử lý theo quy định;

2- Trưởng đoàn triệu tập cuộc họp các thành viên của Đoàn kiểm tra để tham gia vào bản dự thảo kết luận toàn đợt kiểm tra, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan và chính xác.

3- Tổ giúp việc có trách nhiệm giúp Trưởng đoàn thống kê, tổng họp, lập báo cáo trình Đoàn kiểm tra thông qua để báo cáo theo quy định;

4- Việc lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước.

Điều 14. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của Đoàn; thực hiện đúng những yêu cầu của Đoàn.

Chương IV

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, các thành viên Đoàn kiểm tra, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về UBND thành phố (qua Ban Tổ chức chính quyển) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Đã ký)

Huỳnh Năm

#ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐOÀN KIỂM TRA

THỰC HIỆN CHỈ THỊ 11

Đà Nẵng, ngày 24 tháng 11 năm 2003

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TỰ KIỂM TRA

(Theo Quyết định số 152/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng)

Căn cứ Quyết định số 152/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 11-CTITU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng, Đoàn kiểm tra thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nng (thành lập Quyết định số 153/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 11 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng), hướng dẫn các dơn vị tổ chức tự kiểm tra với các nội dung như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG TỰ KIỂM TRA:

1 - Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực: giải tỏa đền bù, tái định cư, các Ban Quản lý dự án, tài chính, thuế, kho bạc, đăng ký kinh doanh, quản lý thị trường, xây dựng, nhà đất, quản lý đô thị, trật tự an toàn giao thông, học hành, chữa bệnh, tuyển dụng và sử dụng lao động, cung cấp điện, nước, hộ khẩu, công chúng, thi hành án, cảnh sát, thanh niên xung kích...

2- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác, kể cả các đơn vị trực thuộc.

3- Cán bộ, công chức, viên chức, kể cả số hợp đồng thử việc tại các cơ quan, đơn vị nêu tại điểm 1, 2 trên đây.

II. NỘI DUNG TỰ KIỂM TRA:

1. Đối với tổ chức:

1.1- Kiểm tra, đánh giá trách nhiệm cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ chức mà trước hết là trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

1.2- Kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị:

Tập trung rà soát lại các công việc có liên quan đến mô hình “một cửa” tại cơ quan, đơn vị mình; đánh giá kết quả làm việc của Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ, của CBCCVC được giao nhiệm vụ thường xuyên và trực tiếp giải quyết công việc của công dân, tổ chức; rút ra những ưu, khuyết điểm, những mặt tổn tại. Từ đó tiến hành chấn chỉnh ngay những sai sót và điều chỉnh, bổ sung ngay theo thẩm quyền hoặc đề xuất UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung những quy định chưa phù hợp; xử lý ngay những vấn đề chồng chéo, mâu thuẫn, bất hợp lý trong quy trình “một cửa” hiện đang thực hiện; kiện toàn, củng cố, bố trí sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ phù hợp với trình độ, năng lực công tác, đặc biệt quan tâm đến cán bộ trực tiếp làm việc tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ của cơ quan, đơn vị.

1.3- Kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở:

Đối chiếu với các nội dung cụ thể về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sờ, tùng cơ quan, đơn vị kiểm tra, đánh giá lại những việc đã làm được, những việc làm chưa tốt và những việc chưa làm được, từ đố tập trung đề ra các biện pháp thiết thực để phát huy và khắc phục; rà soát, điều chỉnh, bổ sung nhũng quy định quản lý trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

1.4- Công khai chế độ hoạt động công vụ.

1.5- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết quả xử lý các thông tin từ “Hòm thư góp ý” và đường dây nóng tại cơ quan, đơn vị.

1.6- Kiểm tra các nội dung khác tùy theo các yêu cầu đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.

2- Đối với cá nhân:

2.1- Kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức, trong đó trọng tâm là những việc cán bộ, công chức không được làm như: chây lười trong công tác, trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, công vụ, gây bè phái, mất đoàn kết, cục bộ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn phiền hà đối với công dân, tổ chức trong khi giải quyết công việc.

2.2- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, ngoài việc kiểm điểm chung về việc thực hiện nhiệm vụ của một công chức, còn phải liên hệ trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý đơn vị, đặc biệt là việc kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm trong việc giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức; về kết quả của việc tiến hành chấn chỉnh những sai sót và điều chỉnh, bổ sung những quy định chưa phù hợp, xử lý những vấn đề chồng chéo, mâu thuẫn, bất hợp lý trong quy trình “một cửa” hiện đang thực hiện tại cơ quan, đơn vị.

2.3- Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tổ chức kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực: giải tỏa đền bù, tái định cư, các Ban Quản lý dự án, tài chính, thuế, kho bạc, đãng ký kinh doanh, quản lý thị trường, xây dựng, nhà đất, quản lý đô thị, trật tự an toàn giao thông, học hành, chữa bệnh, tuyển dụng và sử dụng lao động, cung cấp điện, nước, hộ khẩu, công chứng, thi hành án, cảnh sát, thanh niên xung kích... ngoài việc đánh giá kết quả giải quyết công việc, phải tự liên hệ, kiểm điểm nghiêm túc về thái độ phục vụ nhân dân, về những mặt sai sót, tồn tại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; từ đó có những cam kết cụ thể về các biện pháp và thời gian tự sửa chữa, khắc phục. Việc tự kiểm điểm và cam kết này phải tiến hành ngay thành đợt sinh hoạt riêng, không nhập chung vào việc kiểm điểm, bình xét thi đua cuối năm.

Bản tự liên hệ kiểm điểm và cam kết của từng CBCCVC phải được đưa ra tập thể nơi người đố công tác để tham gia ý kiến và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác nhận.

2.4- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các lĩnh vực khác tự đánh giá về kết quả thực hiện công việc được giao, về việc thực hiện Pháp lệnh cán bộ công chức, nhất là những việc cán bộ, công chức không được làm; về việc thực hiện quyền giám sát của người lao động đối với việc thực hiện quy trình “một cửa”, việc giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức tại cơ quan, đơn vị mình. Việc tự đánh giá trên được gắn với việc nhận xét, bình xét thi đua cuối năm 2003.

Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị nói ở điểm 2.4 này mà được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp tiếp nhận, tham mưu giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức thì liên hệ kiểm điểm và làm bản cam kết giống như với CBCCVC nêu tại điểm 2, 3 trên đây.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1 - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải là người trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra về kết quả triển khai các nội dung Chỉ thị số 11 của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch của UBND thành phố Đà Nẵng về triển khai Chỉ thị số 11 tại cơ quan, đơn vị mình.

2- Đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều đơn vị trực thuộc hoặc thường xuyên phải giải quyết công việc của công dân, tổ chức thì Thủ trưởng có thể thành lập Tổ kiểm tra thực hiện Chỉ thị 11 tại cơ quan, đơn vị mình.

2.1- Thành phần Tổ kiểm tra bao gồm:

- Đại diện lãnh đạo,

- Đại diện cấp ủy

- Đại diện Phòng Tổ chức - cán bộ.

- Đại diện BCH Công đoàn.

- Đại diện Ban Thanh tra nhân dân.

2.2- Nhiệm vụ của Tổ kiểm tra:

a- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tự kiểm tra; đề xuất về đối tượng kiểm tra, nội dung, thòi gian và biện pháp kiểm tra cụ thể.

b- Thực hiện việc kiểm tra; lập báo cáo kết luận về các nội dung đã được kiểm tra; đề xuất biện pháp khắc phục các tồn tại, thiếu sót; kiến nghị xử lý CBCCVC có sai phạm và biểu dương, khen thưởng những CBCCVC làm tốt, có nhiều thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ, nhất là trong giải quyết các yêu cầu của công dân.

c- Định kỳ báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về kết quả kiểm tra.

3- Khen thưởng, xử lý vi phạm:

3.1- Đối với CBCCVC có thành tích trong việc thực thi công vụ, có thái độ tận tụy phục vụ nhân dân, có trách nhiệm trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ chức thì được xét khen thưởng kịp thời.

3.2- Đối với cán bộ có vi phạm trong việc thi hành công vụ, có hành vi thiếu trách nhiệm, cửa quyền, sách nhiễu, hách dịch, gây phiền hà trong việc giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ chức thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xem xét xử lý nghiêm về kỷ luật hành chính theo quy định của pháp luật, dặc biệt lưu ý đến CBCCVC đã có từ hai lần sai sót về thái độ và kết quả giải quyết công việc của công dân; trường hợp nghiêm trọng phải bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo ngay việc thẩm tra, xác minh và xử lý nghiêm theo thẩm quyền, đồng thời phải tổ chức rút kinh nghiêm rộng rãi trong toàn cơ quan, đơn vị.

4- Thời gian triển khai thực hiện:

4.1- Đối với tổ chức: Từ nay đến ngày 10 tháng 12 năm 2003, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

a- Phổ biến, quán triệt nội dung Hướng dẫn này đến tất cả CBCCVC trong cơ quan, đơn vị.

b- Tự rà soát, kiểm điểm trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết các công việc có liên quan đến công dân và tổ chức;

c- Đề ra các biện pháp khắc phục thiết thực và hiệu quả để nâng cao chất lượng giải quyết công việc của công dân, tổ chức.

4.2- Đối với cá nhân CBCCVC: Từ nay đến cuối năm 2003:

a- Từ nay đến ngày 10 tháng 12 năm 2003: Cán bộ, công chức, viên chức nêu tại điểm 2.3 và đoạn 2 điểm 2.4 khoản 2 mục II tự đánh giá, liên hệ kiểm điểm và làm cam kết.

b- Từ nay đến cuối năm 2003: cán bộ, công chức, viên chức ở tất cả các cơ quan, đơn vị liên hệ kiểm điểm gắn với đánh giá, xếp loại thi đua năm 2003.

5- Báo cáo kết quả thực hiện:

Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị mình về UBND thành phố (thông qua Ban tổ chức chính quyền) trước ngày 05 tháng 01 năm 2004 dể tổng hợp, báo cáo chung.

CHỦ TỊCH UBND TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA

(Đã ký)

Huỳnh Năm

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)7340.QÐ-UB.doc · 270 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản