📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhChưa xác định

Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

📄 Số hiệu: 73/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp📅 03/07/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu73/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Người kýNguyễn Phước Thiện — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành03/07/2026
Ngày hiệu lực15/07/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 73 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

#Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành #Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định trình tự, thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

- TT. Tỉnh ủy;

- TT. HĐND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- UBND tỉnh: CT và các PCT;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- VPUB: CVP, các PCVP, P.KT, TTPVHCC;

- Cổng TT Điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;

- Lưu: VT, KSTT (Hiếu) .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Phước Thiện

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các trường hợp đăng ký biến động; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), cấp lại, cấp đổi, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

2. Quy trình thủ tục công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất; hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Phần VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nơi nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Đối tượng là tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (sau đây gọi là tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân):

a) Giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai; cho thuê đất thu tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê); chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; sử dụng đất kết hợp đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp đăng ký biến động sau khi có Giấy chứng nhận, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận theo thẩm quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nộp tại Ban Tiếp công dân - Nội chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối tượng là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân); cộng đồng dân cư; tổ chức đang sử dụng đất; tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (sau đây gọi là tổ chức) (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai, các trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ trừ dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với các tổ chức):

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xin giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; sử dụng đất kết hợp đa mục đích; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

b) Đăng ký biến động, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nếu có).

c) Hòa giải tranh chấp đất đai nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

3. Người yêu cầu đăng ký (tổ chức, cá nhân) được lựa chọn nơi nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với các thủ tục hành chính theo Danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích); trao kết quả cho người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thu các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết thì trong thời gian tối đa 02 ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc phần mềm chuyên ngành; trong thời gian 01 ngày, Bộ phận Một cửa, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông báo đã có kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trường hợp chậm đến nhận kết quả) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp: phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện sau khi cơ quan thuế chuyển thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến cơ quan giải quyết hồ sơ; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi cơ quan giải quyết hồ sơ nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính.

c) Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp được nêu tại quy định này.

5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

6. Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do quá hạn. Bộ phận Một cửa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).

7. Việc tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 4. Người nộp hồ sơ và nhận kết quả

1. Người nộp hồ sơ được quy định cụ thể tại mỗi thủ tục hành chính nêu trong Quy định này và được người nhận hồ sơ giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gồm: người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên trong hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Người nhận kết quả là người được quyết định giao đất, cho thuê đất; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại sau khi chuyển quyền một phần hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. Riêng người nhận kết quả thuộc tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì có văn bản ủy quyền của tổ chức (không cần công chứng, chứng thực) hoặc Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị. Người nhận kết quả phải giao lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người trao kết quả.

3. Trường hợp hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trả kết quả, giao và thu lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả với cán bộ tiếp nhận của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện công việc tại khoản 1, khoản 2 Điều này với người nộp hồ sơ và người nhận kết quả.

Điều 5. Thời gian giải quyết hồ sơ

1. Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Chương II Quy định này.

Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết bằng tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục đó.

2. Trường hợp hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (sau đây viết tắt là NVTC) trong quá trình giải quyết hồ sơ thì ngày hẹn trả kết quả lần thứ nhất là ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thực hiện gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế; ngày hẹn trả kết quả lần thứ hai là ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế chuyển đến.

3. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, thời gian thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất, xác minh thực địa khi có sự không đồng nhất giữa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp chuyển hồ sơ giấy qua Bưu điện thì thời gian Bưu điện giao hồ sơ đến đơn vị thực hiện tối đa là 1 ngày (08 giờ) làm việc kể từ thời điểm Bưu điện nhận hồ sơ từ đơn vị, tùy thuộc vào khoảng cách giữa nơi giao và nơi nhận.

Điều 6. Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo đạc hiện trạng công trình

Khi người sử dụng đất có yêu cầu thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định thực hiện trích đo địa chính thửa đất, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính trước khi thực hiện thủ tục hành chính; Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc theo quy định có trách nhiệm thực hiện và cung cấp kết quả đo đạc cho người sử dụng đất không quá 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu (ngày ký hợp đồng đo đạc).

Điều 7. Các loại mẫu đơn, mẫu tờ khai được sử dụng trong các thủ tục (tại phụ lục Biễu mẫu kèm theo Quyết định này)

1. Mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất:

a) Thông báo về việc đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất: Mẫu số 01;

b) Bản đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất: Mẫu số 02;

c) Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm: Mẫu số 03.

2. Mẫu theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp: Mẫu số 09

3. Mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp:

a) Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng: Mẫu số 01;

b) Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất: Mẫu số 02;

c) Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 03;

d) Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 04;

đ) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 05;

e) Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng: Mẫu số 06;

g) Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất: Mẫu số 07;

h) Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Mẫu số 08;

i) Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất: Mẫu số 09;

k) Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển: Mẫu số 10;

l) Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: Mẫu số 11;

m) Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Mẫu số 12;

n) Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Mẫu số 13;

o) Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: Mẫu số 14;

p) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 15;

q) Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 15a;

r) Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Mẫu số 15b;

s) Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất: Mẫu số 15c;

t) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: Mẫu số 15d;

u) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: Mẫu số 15đ;

v) Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai: Mẫu số 16;

x) Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận: Mẫu số 17;

y) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 18;

a1) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai: Mẫu số 19;

b1) Quyết định về hình thức sử dụng đất: Mẫu số 20;

c1) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 21;

d1) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 22;

đ1) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất: Mẫu số 23;

e1) Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa: Mẫu số 24;

g1) Tờ trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất: Mẫu số 25;

h1) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Mẫu số 26;

i1) Quyết định kiểm đếm bắt buộc: Mẫu số 27;

k1) Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc: Mẫu số 28;

l1) Quyết định thu hồi đất: Mẫu số 29;

m1) Quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Mẫu số 30.

4. Các biểu mẫu theo quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

5. Việc cung cấp mẫu đơn, mẫu giấy tờ:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sử dụng các mẫu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều này trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (http://www.monre.gov.vn), Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (http://www.dongthap.gov.vn) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp (https://snnmt.dongthap.gov.vn/) để lập hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký.

6. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

Để có cơ sở cho cơ quan thuế kiểm tra thông báo nghĩa vụ tài chính cho người thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, ngoài thủ tục được xác định tại Quy định này, khi nộp hồ sơ người thực hiện hồ sơ còn được hướng dẫn lập các giấy tờ theo quy định tại Mục I Chương II của Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Người thực hiện hồ sơ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan theo hướng dẫn tại Điều 9 Mục 2 Chương II của Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT.

Người thực hiện hồ sơ chịu trách nhiệm về hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính kèm theo hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.

Điều 8. Phí, lệ phí

Phí, lệ phí và việc thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khi giao kết quả cho người sử dụng đất.

Chương II

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Mục 1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

Điều 9. Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 75/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất.

2. Thời gian thực hiện: theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ;

- Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ưu tiên tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện như sau:

+ Rà soát, lập danh sách khu đất thực hiện dự án thí điểm;

+ Lựa chọn tổ chức kinh doanh bất động sản để thực hiện dự án thí điểm;

+ Gửi danh sách khu đất được thực hiện dự án thí điểm và tổ chức kinh doanh bất động sản được lựa chọn tới Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để rà soát, đánh giá điều kiện, tiêu chí của các khu đất được đề xuất thực hiện Dự án thí điểm; lập Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nhiều tổ chức cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp nhiều tổ chức thuộc trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức nộp hồ sơ trước.

3,5 ngày

UBND tỉnh

- Ký văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện Dự án thí điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15.

- Đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.

3 ngày

HĐND tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm đồng thời với việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai không đồng thời với thời điểm thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; trong đó có xác định diện tích các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

Không tính thời gian

UBND tỉnh

- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường (3 ngày).

- Ban hành Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP và chỉ đạo Sở NNMT thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm (5 ngày).

8 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm cho Tổ chức kinh doanh bất động sản, người sử dụng đất;

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

b

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ưu tiên tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện như sau:

+ Rà soát, lập danh sách khu đất thực hiện dự án thí điểm;

+ Lựa chọn tổ chức kinh doanh bất động sản để thực hiện dự án thí điểm;

+ Gửi danh sách khu đất được thực hiện dự án thí điểm và tổ chức kinh doanh bất động sản được lựa chọn tới Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để rà soát, đánh giá điều kiện, tiêu chí của các khu đất được đề xuất thực hiện Dự án thí điểm; lập Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nhiều tổ chức cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp nhiều tổ chức thuộc trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức nộp hồ sơ trước.

3 ngày

UBND tỉnh

- Ký văn bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện Dự án thí điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15.

- Đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.

3 ngày

HĐND tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm đồng thời với việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai không đồng thời với thời điểm thông qua Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; trong đó có xác định diện tích các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

Không tính thời gian

UBND tỉnh

- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường (3 ngày).

- Ban hành Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP và chỉ đạo Sở NNMT thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm (5 ngày).

8 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm cho Tổ chức kinh doanh bất động sản, người sử dụng đất;

Giờ hành chính

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Công ty nông, lâm nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, công ty nông, lâm nghiệp được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.

Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

c) Bước 3: Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.

d) Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện như sau:

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến.

Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa: trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.

Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp phải chỉnh sửa:

+ Thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

đ) Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:

+ Căn cứ lập phương án sử dụng đất.

+ Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

+ Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp.

+ Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh.

+ Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại.

+ Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.

+ Thuyết minh phương án sử dụng đất.

- Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp.

- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường; Không quá 23 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 30 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Phòng Quản lý (QL)

Đất đai

Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6 ngày

3

Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất

Gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường

10 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công

0,5 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Phòng QL

Đất đai

Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6 ngày

Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã nơi có đất

Gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường

10 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trao kết quả cho người sử dụng đất;

Giờ hành chính

Điều 11. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Phần VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

2. Thời gian thực hiện: theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 25 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 32 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Ban Tiếp công dân - Nội chính

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

3

Cơ quan tham mưu

Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 15 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 20 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

5

Cơ quan tham mưu

Đóng dấu vào sổ, chuyển Ban Tiếp công dân - Nội chính.

0,5 ngày

6

Ban Tiếp công dân - Nội chính

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành cho người có yêu cầu;

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

4

Cơ quan tham mưu

Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 15 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 20 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

6

Cơ quan tham mưu

Đóng dấu vào sổ, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh) hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân - Nội chính

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả, hồ sơ (nếu có) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành cho người có yêu cầu;

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

Điều 12. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo khoản 2 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)):

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

  • Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
  • Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

Bước 1: Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế xác định và ban hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);

c) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.

d) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

đ) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

e) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

g) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

h) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

i) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

a1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

a1.1. Thời hạn giải quyết:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo #NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính (TTHC))

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

7

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc.

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

6

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

a2.1. Thời hạn giải quyết:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

7

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

6

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

b1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

b1.1. Thời hạn giải quyết:

b1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b1.2. Trình tự thực hiện:

b1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

b2.1. Thời hạn giải quyết:

b2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2.2. Trình tự thực hiện:

b2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến).

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

#

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

c) Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

c1. Thời hạn giải quyết:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến).

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Ban hành Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

c2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày);

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Ban hành Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc.

d) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

d1. Thời hạn giải quyết:

d1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

d1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

d2. Trình tự thực hiện:

d2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

5

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

7

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

d2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

6

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

7

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

8

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 1,5 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

10

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 13. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất#

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn theo Mẫu số 02 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp chưa được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

#a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đã được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời hạn 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 14. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 hoặc dự thảo Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:

- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Một trong các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh giao đất, Quyết định cho thuê đất, giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh giao đất, Quyết định cho thuê đất,

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tinh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày);

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tinh để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c. Đối với Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:

c1. Thời hạn giải quyết:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai trường

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công câp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c2.2.Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai trường

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm b khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 15. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Cấp mới giấy Chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 16. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển và các văn bản người sử dụng đất (nếu có)

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

- Cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Việc bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 05 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

- Giao cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

#b.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

- Giao cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 17. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:

- Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;

- Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;

- Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;

- Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;

- Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;

- Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

đ) Bước 5: Tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 11 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.

- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 11 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 16 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của tổ chức chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

0,5 ngày

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 9 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Chuyển trả kết quả cho tổ chức

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 7 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao kết quả cho tổ chức

Giờ hành chính

Điều 18. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

#1. Trình tự thủ tục:

a) Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.

- Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến) trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.

Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:

- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Phương án sử dụng đất kết hợp.

- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.

- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.

- Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia hạn.

- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 11 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 11 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

b2.2 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL

Đất đai

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng QL Đất đai

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trả kết quả cho người có yêu cầu

Giờ hành chính

#Điều 19. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Trường hợp là tổ chức được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp; trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất giao cộng đồng dân cư quản lý.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

b) Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện: 06 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

2

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công cáp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao thông báo kết quả cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí: Không quy định.

Giờ hành chính

Điều 20. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:

- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.

- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 11 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;

- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;

- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 01 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí: Không quy định.

Giờ hành chính

Điều 21. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp không khai thác, sử dụng được hoặc không có đủ thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.

- Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 7 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 5 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

giải quyết

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

-Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 22. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3:

c1) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:

+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

+ Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

c2) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:

c2.1) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau đối với phần diện tích đất tăng thêm:

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c2.2) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

b) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

UBND cấp xã

Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

Kết thúc niêm yết, chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc đối với phần diện tích đất tăng thêm.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 7 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc đối với phần diện tích đất tăng thêm.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

UBND cấp xã

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 7 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 23. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3:

c1) Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

c2) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc sau:

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

UBND cấp xã

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

UBND cấp xã

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở:

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi có đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 10,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị nơi có đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 10,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định.

- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 24. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.

- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa (nếu có) và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Trường hợp hộ gia đình có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi

Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

- Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận;

- Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;

- Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;

- Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 01 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận; gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người được cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận; gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa để trao cho người được cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi:

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 5 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân. Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất. Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân. Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất. Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện NVTC (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 25. Tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.

- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:

c1) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.

c2) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a thì trong thời gian 05 ngày làm việc (13 ngày làm việc đối với trường hợp tại nội dung a2 điểm a khoản 3 Điều này) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

c2.1) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

c2.2) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.

b. Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.

- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời gian 4,5 ngày làm việc (12,5 ngày làm việc đối với trường hợp tại nội dung a2 điểm a khoản này) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 14,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.

- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất:

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời gian 4,5 ngày làm việc (12,5 ngày làm việc đối với trường hợp tại nội dung a2 điểm a khoản này) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 14 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 26. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.

d) Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

đ) Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

* Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận thì người thừa kế thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký biến động do thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất theo quy định pháp luật đất đai; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thành viên hộ gia đình đã chết thì thực hiện theo quy định về đăng ký biến động hoặc xác định người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

* Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất nhưng qua kiểm tra hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận phát hiện thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024 hoặc không đúng quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ; trường hợp thuộc thẩm quyền thì thực hiện xử lý theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định pháp luật đất đai trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định.

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”. Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục xác định lại diện tích đất ở thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, sau khi kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để phối hợp thực hiện các bước như thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thống nhất diện tích đất ở được xác định thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

b) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

a1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:

a1.1. Thời gian thực hiện:

a1.1.1 Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc. (Sau 03 lần đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày)

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc. (Sau 03 lần đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày)

- Hẹn lần 2: không quá 4 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế;

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế;

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); Lập danh sách giao kết quả giải quyết TTHC cho Bưu điện.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.

a2.1. Thời gian thực hiện:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc. (Sau khi nhận biên bản kết thúc niêm yết từ UBND cấp xã nơi có đất)

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a.2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc. (Sau khi nhận biên bản kết thúc niêm yết từ UBND cấp xã nơi có đất)

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b. Trường hợp cá nhân cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất đồng thời thực hiện việc xác định diện tích đất ở

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 20 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 16 ngày làm việc. (Sau khi nhận biên bản kết thúc niêm yết từ UBND cấp xã nơi có đất)

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 35 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 28 ngày làm việc. (Sau khi nhận biên bản kết thúc niêm yết từ UBND cấp xã nơi có đất)

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Không tính thời gian

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày) hoặc khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở.

- Chuyển văn bản xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất ở kèm hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 12 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 18 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 7 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày

UBND cấp xã

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

Không tính thời gian

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày) hoặc khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở.

- Chuyển văn bản xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất ở kèm hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 12 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 18 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.

* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 27. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót thì nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì:

+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót.

c) Bước 3:

c1) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; gửi Giấy chứng nhận đã đính chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

c2) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

0,5 ngày

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

3

Văn phòng Đăng ký đất đai

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

02 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 01 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót:

b1. Thời gian thực hiện

b.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

b.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

2

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;

- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 28. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì:

+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

d) Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận:

#d1) Trường hợp #Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đúng trình tự thủ tục sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

d2) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đúng trình tự thủ tục sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính).

- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu:

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 12 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

0,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(cấp tỉnh)

- Trao chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

0,25 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật);

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1 Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 12 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;

- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đúng trình tự thủ tục sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu không đúng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024, nay người sử dụng đất đã thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai (trừ trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật) và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thẩm quyền, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại được thực hiện như trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;

- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

- Chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, chuyển Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đúng trình tự thủ tục sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu không đúng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024, nay người sử dụng đất đã thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai (trừ trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật) và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thẩm quyền, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại được thực hiện như trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 11 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 29. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.

b) Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc (Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp).

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc (Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp).

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

UBND cấp xã

Niêm yết công khai thời gian 30 ngày hoặc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì:

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 02 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 04 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;

- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

UBND cấp xã

Niêm yết công khai thời gian 30 ngày hoặc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì:

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;

- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 30. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

- Trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.

- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng.

- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.

- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án.

- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.

- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).

- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).

- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;

- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 31. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

c1) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc c2 khoản này thì thực hiện như sau:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại #khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”. Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục xác định lại diện tích đất ở thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, sau khi kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để phối hợp thực hiện các bước như thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thống nhất diện tích đất ở được xác định thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

c2) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện như sau:

- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.

- Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;

b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông:

- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

a1. Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

a1.1. Thời gian thực hiện:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2. Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời thực hiện việc xác định diện tích đất ở.

a2.1 Thời gian thực hiện:

a2.1.1 Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 22 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 18 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2.1.2 Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 33 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 27 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

a2.2 Trình tự thực hiện:

a2.2.1 Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày) hoặc khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở.

- Chuyển văn bản xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất ở kèm hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 12 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 18 ngày

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở.

- Chuyển văn bản xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất ở kèm hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 12 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 18 ngày

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a3. Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông:

a3.1. Thời gian thực hiện:

a3.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

a3.1.2 Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 9 ngày làm việc.

a3.2. Trình tự thực hiện:

a3.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.

- Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.

- Tại nội dung a3.1.1 mục a3 điểm a khoản này: 7,5 ngày

- Tại nội dung a3.1.2 mục a3 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a3.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.

- Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.

- Tại nội dung a3.1.1 mục a3 điểm a khoản này: 6,5 ngày

- Tại nội dung a3.1.2 mục a3 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng:

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 9 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

giải quyết

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 32. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

b) Đối với trường hợp thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

c) Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

d) Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 9 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế (nếu có).

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 04 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 9 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

c) Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:

c1. Thời gian thực hiện:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

0,5 ngày

UBND cấp xã

Xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 4,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 9 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

c2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

0,25 ngày

UBND cấp xã

Xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 4,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 8,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 33. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp không khai thác, sử dụng được hoặc không có đủ thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.

- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

b) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

c) Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu.

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 01 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện các quyền theo quy định.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật #không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 34. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai Đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”. Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục xác định lại diện tích đất ở thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, sau khi kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để phối hợp thực hiện các bước như thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thống nhất diện tích đất ở được xác định thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng.

Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

- Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

b) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

c) Đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền.

- Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật Đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

d) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các văn bản sau:

+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.

+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành.

+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

đ) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các văn bản sau:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.

+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.

+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- mvThu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp đồng thời thực hiện việc xác định diện tích đất ở.

b1. Thời gian thực hiện:

b.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 22 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 18 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 33 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 27 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày) hoặc khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở.

- Chuyển văn bản xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất ở kèm hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 12 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 18 ngày

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở.

- Chuyển văn bản xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất ở kèm hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 12 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 18 ngày

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 8,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- mvThu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

c) Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

c1. Thời gian thực hiện:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 35. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 01 ngày làm việc (Trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo).

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 05 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 36. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 11 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 37. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 9,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 38. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

c1) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

c2) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.

- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

c3) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.

c4) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện các công việc sau:

- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.

b) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản.

- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).

- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.

- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

4. Quy trình điện tử:

a ) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 5 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công

cấp tỉnh

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(cấp tỉnh)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ);

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan

thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 15 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 06 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Đơn vị thực hiện

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công

cấp tỉnh

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 14,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Hoàn thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ký Giấy chứng nhận;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

cấp tỉnh

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Đơn vị thực hiện

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 9,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 14,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Hoàn thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ký Giấy chứng nhận;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 39. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:

- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

(Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến)

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).

- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền Đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

a1. Thời gian thực hiện:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện công việc tại mục 4.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện công việc tại mục 4.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 7,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b) Trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

b1. Thời gian thực hiện:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 02 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 01 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Đơn vị thực hiện

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện công việc tại mục 4.

0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Đơn vị thực hiện

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm PVHCC (cấp tỉnh hoặc cấp xã) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện công việc tại mục 4.

0,25 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Gửi Phiếu lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật, không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện NVTC đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai;

- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 40. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực

Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

b) Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

- Kiểm tra hồ sơ.

- Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu.

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 4. Quy trình điện tử:

a) Thời gian thực hiện:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 04 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 11 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,5 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ;

- Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời hạn

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

0,25 ngày

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Kiểm tra hồ sơ;

- Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu;

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có); Lập danh sách giao kết quả giải quyết TTHC cho Bưu điện.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí (nếu có);

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

(nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 41. Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất bị thu hồi.

b) Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.

Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.

2. Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bao gồm:

+ Tờ trình về việc thu hồi đất;

+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Mục 2

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

#Điều 42. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:

- Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố;

- Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;

- Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;

- Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;

- Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;

- Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

đ) Bước 5: Tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 11 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.

- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 11 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 16 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của tổ chức chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

0,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 9 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả cho người có yêu cầu

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Chuyển trả kết quả cho tổ chức

Không tính thời gian

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn bản thẩm định

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 7 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả cho người có yêu cầu

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Chuyển trả kết quả cho tổ chức

Giờ hành chính

Điều 43. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

1. Trình tự thủ tục:

a) Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Việc bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 05 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 10 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

- Giao cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

- Giao cho người sử dụng đất

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể theo quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí ;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 44. Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu.

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 11,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 17,5 ngày

3

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 11 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 17 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 45. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.

- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 06 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 13 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (1 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 10,5 ngày

3

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

#b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (1 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: điểm a khoản này: 10 ngày

4

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ĐKĐĐ

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 46. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra.

Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật)

Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Chuyển kết quả đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

Chuyển Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả.

d) Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trung tâm Phục vụ hành chính công hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 47 (đối với đối tượng là tổ chức), Điều 48 (đối với đối tượng là cá nhân) quy định này.

2. Thành phần hồ sơ:

Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);

Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp sai quy định của pháp luật.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 20 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 25 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 17,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 21,5 ngày

3

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 47 (đối với đối tượng là tổ chức), Điều 48 (đối với đối tượng là cá nhân) quy định này.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu (2 ngày).

- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả.

- Hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 47 (đối với đối tượng là tổ chức), Điều 48 (đối với đối tượng là cá nhân) quy định này.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 17 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 21 ngày

4

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Giờ hành chính

Điều 47. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã: Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

c1) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì:

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

c2) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d) Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì:

- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

a1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu:

a1.1. Thời hạn giải quyết:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 9 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

5

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

5

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

6

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

a2.1. Thời hạn giải quyết:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 09 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê:

b1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu:

b1.1. Thời hạn giải quyết:

b1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 12 ngày làm việc.

b1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 19 ngày làm việc.

b1.2. Trình tự thực hiện:

b1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

3

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

5

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

6

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định)

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

7

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

b2.1. Thời hạn giải quyết:

b2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 09 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

b2.2. Trình tự thực hiện:

b2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Phòng Quản lý đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy chứng nhận đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Phòng Quản lý đất đai.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy chứng nhận đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 48. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Trình tự thủ tục:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

c1) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thực hiện các nội dung sau:

c1.1) Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.

Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính:

- Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.

- Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.

c1.2) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

c1.3) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

c1.4) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

c1.5) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai:

#- Đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện:

+ Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; chuyển Thông báo đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.

+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

c1.6) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:

- Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

c2) Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai:

- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại nội dung c1.2, c1.3, c1.4, c1.5 điểm a bước này.

- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:

+ Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

d) Bước 4: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

- Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật.

- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 09 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày).

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra

15 ngày

- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Chuyển Thông báo đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký.

- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

3

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Thông báo cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày).

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 4,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra

15 ngày

- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.

- Chuyển Thông báo đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký.

- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 4 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Thông báo cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 09 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày).

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Kiểm tra về điều kiện được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 7,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra

15 ngày

- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

Chi nhánh VPĐKĐĐ

Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (1 ngày)

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.

- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.

- Kiểm tra về điều kiện được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 7,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5 ngày

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra

15 ngày

- Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chi nhánh VPĐKĐĐ

Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c) Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà trên Thông báo thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai:

c1. Thời hạn giải quyết:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 04 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 5 ngày

Chi nhánh VPĐKĐĐ

Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

4

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

5

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

6

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 4,5 ngày

7

Chi nhánh VPĐKĐĐ

Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

9

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 49. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trình tự thủ tục:

a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)):

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế thực hiện:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

  • Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
  • Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

+ Cơ quan thuế:

  • Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
  • Ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).

+ Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

Bước 1: Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất.

+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế xác định và ban hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

+ Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

b) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).

- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng).

c) Thành phần hồ sơ khi giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.

d) Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

đ) Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

e) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

g) Thành phần hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt.

- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.

+ Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.

+ Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.

h) Thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất, gồm:

- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

i) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

- Đơn theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

a1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

a1.1. Thời hạn giải quyết:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

#a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có); xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

a2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

a2.1. Thời hạn giải quyết:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

#a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

b1. Giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:

b1.1. Thời hạn giải quyết:

b1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b1.2. Trình tự thực hiện:

b1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

#Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

b2. Chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:

b2.1. Thời hạn giải quyết:

b2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2.2. Trình tự thực hiện:

b2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

#b2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Quyết định gia hạn sử dụng đất

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển giấy Chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

c) Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:

c1. Giao đất, giao đất và giao rừng:

c1.1. Thời hạn giải quyết:

c1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

c1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

c1.2. Trình tự thực hiện:

c1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 5,5 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

4

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Kiểm tra, tham mưu trình chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6 ngày

5

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

#TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 5 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

5

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, giao đất và giao rừng

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6 ngày

6

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.1.2 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c2. Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:

c2.1. Thời hạn giải quyết:

c2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2.2. Trình tự thực hiện:

c2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành ban hành Quyết định giao đất.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế .

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc.

c2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có). (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành ban hành Quyết định giao đất.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế .

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung c2.1.1 mục c2 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c2.1.2 mục c2 điểm c khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Đối với hồ sơ giao đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc

d) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

d1. Thời hạn giải quyết:

d1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

d1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

d2. Trình tự thực hiện:

d2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

d2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả

- Tại nội dung d1.1 mục d1 điểm d khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung d1.2 mục d1 điểm d khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 50. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất).

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất và các văn bản người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp chưa được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đã được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 51. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc dự thảo quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư và các văn bản người sử dụng đất nộp.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:

- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Một trong các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 27 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận

- Tổ chức bàn giao trên thực địa

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 03 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 06 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (0,5 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 2 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c. Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:

c1. Thời hạn giải quyết:

c1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 03 ngày làm việc.

c1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

c2. Trình tự thực hiện:

c2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 4 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

c2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (1 ngày).

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 6,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 3,5 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả.

- Tại nội dung c1.1 mục c1 điểm c khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung c1.2 mục c1 điểm c khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 52. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

+ Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và các văn bản người sử dụng đất nộp.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

c) Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

d) Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất):

d1) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

d2) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế:

+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định.

+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

e) Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.

- Tổ chức bàn giao trên thực địa.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 0,75 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 05 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 02 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 08 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có) (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Tiếp nhận Quyết định điều chỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giao quyết định cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể tại Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)

Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế (Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất)

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

5 ngày

Người sử dụng đất

Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Không tính thời gian

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 0,25 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 0,75 ngày

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ

- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

Điều 53. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia).

b) Bước 2: Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. (Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

c) Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Bước 4: Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.

đ) Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.

2. Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị giao đất theo Mẫu số 01 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định giao đất theo Mẫu số 06 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 20 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 30 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định)

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng Quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng Quản lý đất đai cấp xã

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Tham mưu UBND xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện .

- Chuyển quyết định đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người sử dụng đất.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 19,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 29,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Quyết định giao đất cho người sử dụng đất;

- Thu phí.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận hồ sơ. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng Quản lý đất đai cấp xã

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể trong thời gian tối đa 02 ngày)

- Tham mưu UBND xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện

- Chuyển quyết định đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người có yêu cầu

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 19,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 29,5 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,25 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Quyết định giao đất cho người sử dụng đất;

- Thu phí.

Giờ hành chính

Điều 54. Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Trình tự thủ tục:

a) Bước 1: Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ.

b) Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện:

- Đề nghị đơn vị có chức năng đo đạc thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính.

c) Bước 3: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).

2. Thành phần hồ sơ:

Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 14 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ)

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị đơn vị có chức năng đo đạc thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 11,5 ngày

3

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trả kết quả cho người sử dụng đất.

- Hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Đề nghị đơn vị có chức năng đo đạc thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với đối tượng là cá nhân) để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính.

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 5 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 11 ngày

4

Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 2 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trả kết quả cho người sử dụng đất.

- Hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).

Giờ hành chính

Điều 55. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích

1. Trình tự thực hiện:

a) Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

Bước 1: Ngưởi yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (Bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.

- Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã: chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục vụ hành chính công trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:

- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Phương án sử dụng đất kết hợp.

- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.

- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.

- Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia hạn.

- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

a1. Thời hạn giải quyết:

a1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 10 ngày làm việc.

a1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc.

a2. Trình tự thực hiện:

a2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người có yêu cầu

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 16,5 ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Chuyển trả kết quả cho người yêu cầu

Giờ hành chính

a2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người có yêu cầu

- Tại nội dung a1.1 mục a1 điểm a khoản này: 9 ngày

- Tại nội dung a1.2 mục a1 điểm a khoản này: 16 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Chuyển trả kết quả cho người yêu cầu

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ:

b1. Thời hạn giải quyết:

b1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 07 ngày làm việc.

b1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 12 ngày làm việc.

b2. Trình tự thực hiện:

b2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

0,5 ngày

2

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người có yêu cầu

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11,5ngày

3

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Chuyển trả kết quả cho người yêu cầu

Giờ hành chính

b2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do)

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người có yêu cầu

- Tại nội dung b1.1 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung b1.2 mục b1 điểm b khoản này: 11 ngày

4

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Chuyển trả kết quả cho người yêu cầu

Giờ hành chính

Điều 56. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Phần VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

2. Thời gian thực hiện: theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 22 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 28 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã

0,5 ngày

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

3

Cơ quan tham mưu cấp xã

- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 13 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 17 ngày

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

5

Cơ quan tham mưu cấp xã

- Chuyển quyết định giải quyết tranh chấp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người có yêu cầu.

- Gửi quyết định giải quyết tranh chấp cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp cho người yêu cầu .

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4

Cơ quan tham mưu cấp xã

- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 13 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 17 ngày

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

6

Cơ quan tham mưu cấp xã

- Chuyển quyết định giải quyết tranh chấp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người có yêu cầu.

- Gửi quyết định giải quyết tranh chấp cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

0,5 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

8

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp cho người yêu cầu .

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

Điều 57. Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. Thời gian thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã

0,5 ngày

2

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)

1 ngày

3

Ủy ban nhân dân cấp xã

- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai.

- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- Lập biên bản hoà giải (Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo)

- Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

13,5 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Trao biên bản hoà giải cho người yêu cầu.

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT

Đơn vị thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày

2

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)

0,25 ngày

3

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)

1 ngày

4

Ủy ban nhân dân cấp xã

- Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai.

- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- Lập biên bản hoà giải (Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo)

- Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả.

13 ngày

5

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày

6

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

Trao biên bản hoà giải cho người yêu cầu.

Giờ hành chính

Điều 58. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Xây dựng kế hoạch thu hồi đất

Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn
cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.

b) Bước 2: Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

c) Bước 3: Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến
từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.

Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.

d) Bước 4: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên
quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;

- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;

- Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp
trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.

+ Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực
hiện cưỡng chế theo quy định.

đ) Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

e) Bước 6: Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 10 ngày.

g) Bước 7: Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

h) Bước 8: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;

- Sau khi nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Thời gian thẩm định không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

i) Bước 9: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

k) Bước 10: Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

l) Bước 11: Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định
cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

m) Bước 12: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định

Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.

n) Bước 13: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất
theo quy định.

o) Bước 14: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;

- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.

p) Bước 15: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải
được thể hiện bằng văn bản;

- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.

q) Bước 16: Quản lý đất đã được thu hồi

Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.

2. Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ gửi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bao gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định;

- Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thông báo thu hồi đất;

- Văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản;

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi;

- Văn bản xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất;

- Biên bản tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

Mẫu số 26, 27, 28, 29, 30 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Kế hoạch thu hồi đất.

- Thông báo thu hồi đất

- Quyết định kiểm đếm bắt buộc (nếu có) Mẫu số 27 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (nếu có) Mẫu số 28 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Mẫu số 26 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định thu hồi đất Mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) Mẫu số 30 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 59. Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

b) Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.

c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

2. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình về việc thu hồi đất;

- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 60. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;

- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã
bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

2. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình về việc thu hồi đất;

- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 61. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

b) Bước 2: Trong thời hạn không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất

2. Thành phần hồ sơ:

- Biên bản ghi nhận người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai.

- Tờ trình về việc thu hồi đất;

- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thu hồi đất theo mẫu số 29 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức, củng cố Trung tâm Phục vụ hành chính công; xây dựng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, Quy chế làm việc của Trung tâm Phục vụ hành chính công phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quy định này.

2. Niêm yết công khai thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quy định này.

3. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua hệ thống Đài truyền thanh, tờ rơi, áp phích, các cuộc họp tổ dân phố, chi bộ, mặt trận và các đoàn thể để Nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.

4. Chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp xã thực hiện tốt công tác phối hợp và tăng cường ý thức phục vụ; tích cực trao đổi, hướng dẫn thủ tục, nghiệp vụ trong quá trình thực hiện.

5. Thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Trung tâm Phục vụ hành chính công và công chức chuyên môn; định kỳ hàng tháng có rà soát, đánh giá tình hình công việc, 06 tháng có sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm hàng năm; kịp thời kiến nghị các cơ quan cấp trên giải quyết các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Có hình thức khen thưởng đối với công chức thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với công chức vi phạm các quy định trong giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 63. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành tỉnh

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với các sở, ngành có liên quan kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; Niêm yết công khai thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này.

2. Sở Nội vụ cung cấp thông tin về hoạt động của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có sử dụng đất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế tỉnh Đồng Tháp tiến hành hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này.

4. Cơ quan thuế phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn cho cán bộ của Bộ phận Một cửa cấp xã và các cơ quan của ngành Nông nghiệp và Môi trường về nghiệp vụ hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp các loại giấy tờ, hoàn thành hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định tại các Nghị định, Thông tư về thuế hiện hành; chỉ đạo và kiểm tra việc xử lý hồ sơ và ban hành các Thông báo nghĩa vụ tài chính chính xác, đúng thời gian quy định, cụ thể:

#a) Đối với hồ sơ cho thuê đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 05 ngày làm việc theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

b) Đối với hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 07 ngày làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

c) Đối với hồ sơ giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 05 ngày làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

d) Đối với hồ sơ đăng ký biến động đất đai mà phát sinh nghĩa vụ tài chính phải nộp thì thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế là 05 ngày làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

đ) Việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính chỉ được thực hiện trên phần mềm chuyên ngành, phần mềm một cửa điện tử hoặc hệ thống văn phòng điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (không giao nhận hồ sơ giấy).

5. Kho bạc Khu vực số 18 chỉ đạo các Phòng giao dịch trực thuộc hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra trong việc thu tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác theo đúng quy định tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp hướng dẫn và cung cấp thông tin về tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của ngành Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

7. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp, Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền Quy định này.

8. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức thành viên khác cùng cấp hướng dẫn Ban Thường trực Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức thành viên khác cùng cấp tham gia phối hợp với chính quyền cấp xã tuyên truyền sâu rộng trong đoàn viên, hội viên và Nhân dân để hiểu, thực hiện và giám sát cán bộ, công chức trong việc thực hiện Quy định này.

Điều 64. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Quyết định này.

2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được thay đổi thì thực hiện theo quy định mới. Trong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản